nǎpà... yě...
dù chỉ... cũng... (哪怕……也……)
哪怕 A,也 B nghĩa là “dù A cũng B”, thường nhấn mạnh/có cảm xúc mạnh hơn 即使.
Câu ví dụ chính
哪怕只有十分钟,我也要复习一下。
Nǎpà zhǐ yǒu shí fēnzhōng, wǒ yě yào fùxí yíxià.
Dù chỉ có mười phút, tôi cũng muốn ôn lại một chút.
HSK 5
HSK 5
1
1 cấu trúc
15
15 bài tập
Tóm tắt bài học
Đọc câu mẫu và chú ý cách 哪怕……也…… hoạt động trong khung: 哪怕 A,也 B.
哪怕 đưa ra điều kiện có vẻ nhỏ, khó xảy ra hoặc khó khăn, còn 也 đánh dấu kết quả không đổi. Mẫu này thường dùng khi nhấn mạnh quyết tâm, điều kiện tối thiểu hoặc đối lập cảm xúc. Không dùng 所以 với nó. So với 即使, 哪怕 nhấn mạnh hơn và thường tự nhiên trong khẩu ngữ.
Mẫu ngữ pháp
哪怕 A,也 B
nhấn mạnh B vẫn đúng ngay cả dưới điều kiện rất ít, khó hoặc cực đoan
哪怕只有十分钟,我也要复习一下。
Nǎpà zhǐ yǒu shí fēnzhōng, wǒ yě yào fùxí yíxià.
Dù chỉ có mười phút, tôi cũng muốn ôn lại một chút.
Điền vào chỗ trống: