nǎpà... yě yào...
dù... cũng phải... (哪怕……也要……)
哪怕 A,也要 B nghĩa là “dù A cũng phải B”. Nó thể hiện quyết tâm hoặc nguyên tắc rất mạnh.
Câu ví dụ chính
哪怕只有一点希望,也要坚持到底。
Nǎpà zhǐ yǒu yìdiǎn xīwàng, yě yào jiānchí dàodǐ.
Dù chỉ có một chút hy vọng, cũng phải kiên trì đến cùng.
HSK 6
HSK 6
1
1 cấu trúc
15
15 bài tập
Tóm tắt bài học
Đọc câu mẫu và chú ý cách 哪怕……也要…… hoạt động trong khung: 哪怕 A,也要 B.
Mẫu này mạnh hơn 哪怕...也... vì 也要 thêm sắc thái cần thiết/quyết tâm. Thường dùng cho mục tiêu, trách nhiệm và nguyên tắc. Không thêm 所以 vì logic là nhượng bộ.
Mẫu ngữ pháp
哪怕 A,也要 B
nhấn mạnh quyết tâm làm B dù điều kiện rất khó hoặc cực đoan
哪怕只有一点希望,也要坚持到底。
Nǎpà zhǐ yǒu yìdiǎn xīwàng, yě yào jiānchí dàodǐ.
Dù chỉ có một chút hy vọng, cũng phải kiên trì đến cùng.
Điền vào chỗ trống: