hécháng bù...
Đâu phải không; thực ra cũng (何尝不……)
何尝不…… nghĩa là "đâu phải không; thực ra cũng". Dùng A 何尝不 B để dùng câu hỏi tu từ để khẳng định A cũng làm/có cảm xúc B.
Câu ví dụ chính
他何尝不想早点回家,只是工作还没做完。
Tā hécháng bù xiǎng zǎodiǎn huí jiā, zhǐshì gōngzuò hái méi zuò wán.
Đâu phải anh ấy không muốn về sớm, chỉ là công việc chưa xong.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý 何尝不 trong câu này: 他何尝不想早点回家,只是工作还没做完。
何尝不…… nghĩa là "đâu phải không; thực ra cũng" và theo khung A 何尝不 B. Dùng khi câu cần dùng câu hỏi tu từ để khẳng định A cũng làm/có cảm xúc B. Cần chú ý sắc thái: nhiều mẫu trong nhóm này trang trọng, mang tính đánh giá hoặc tu từ, nên mạnh hơn từ thường ngày. Không chọn mẫu chỉ vì nghĩa dịch có vẻ gần; hãy kiểm tra câu đang đánh giá, nói mức đủ, sự khó tránh, lời đề nghị, hay khẳng định/phủ định tu từ. Lỗi thường gặp là bỏ ký tự cố định như 于, 是, 不, 能, 非, nhầm với 何尝不是, 并非不, 难道不, hoặc dùng mẫu tu từ trong câu trung tính.
Mẫu ngữ pháp
A 何尝不 B
dùng câu hỏi tu từ để khẳng định A cũng làm/có cảm xúc B
我何尝不知道这样很难。
Wǒ hécháng bù zhīdào zhèyàng hěn nán.
Đâu phải tôi không biết làm vậy rất khó.
父母何尝不希望孩子轻松一点。
Fùmǔ hécháng bù xīwàng háizi qīngsōng yìdiǎn.
Cha mẹ đâu phải không mong con nhẹ nhàng hơn một chút.
团队何尝不想把产品做得更好。
Tuánduì hécháng bù xiǎng bǎ chǎnpǐn zuò de gèng hǎo.
Điền vào chỗ trống:
Đội ngũ đâu phải không muốn làm sản phẩm tốt hơn.