Tiến độ ngữ pháp
0%
148
Tổng điểm ngữ pháp
0
Đang học
Hoàn thành
Tìm theo cấu trúc, pinyin, tên tiếng Việt hoặc phần giải thích ngắn.
148/148 điểm ngữ pháp
không còn nghi ngờ gì rằng... (毋庸置疑……)
毋庸置疑 nghĩa là “không còn nghi ngờ gì rằng”. Đây là cách nói trang trọng, mạnh, dùng khi người nói xem kết luận là chắc chắn.
không thể phủ nhận rằng... (不可否认……)
不可否认 nghĩa là “không thể phủ nhận rằng”. Nó thừa nhận một sự thật trước khi phân tích, nhượng bộ hoặc lập luận tiếp.
rõ ràng dễ thấy rằng... (显而易见……)
显而易见 nghĩa là “rõ ràng dễ thấy rằng”. Nó nhấn mạnh kết luận có thể thấy rõ mà không cần chứng minh phức tạp.
không nói cũng rõ rằng... (不言而喻……)
不言而喻 nghĩa là “không nói cũng rõ”. Nó trình bày một chân lý/sự thật như điều hiển nhiên.
có thể tưởng tượng được rằng... (可想而知……)
可想而知 nghĩa là “có thể tưởng tượng được”. Dùng sau bối cảnh khiến mức độ, khó khăn hoặc kết quả dễ suy ra.
nói là... chi bằng nói là... (与其说……毋宁说……)
与其说 A,毋宁说 B nghĩa là “nói A, chi bằng nói B”. Trang trọng và có sắc thái văn viết.
ngay cả... còn..., huống chi... (尚且……何况……)
尚且 A,何况 B nghĩa là “ngay cả A còn..., huống chi B”. Nó lập luận bằng so sánh mức độ.
dẫu cho... cũng... (纵然……也……)
纵然 A,也 B nghĩa là “dẫu cho A, cũng B”. Sắc thái văn viết và nhấn mạnh.
ngay cả khi... cũng... (即便……亦……)
即便 A,亦 B là dạng văn viết cao của “ngay cả khi A, cũng B”. 亦 tương đương văn viết của 也.
không những không... mà ngược lại... (非但不……反倒……)
非但不 A,反倒 B nghĩa là “không những không A, mà ngược lại B”. Trang trọng và nhấn mạnh.
nếu như... thì... (倘若……便……)
倘若 A,便 B là cách văn viết trang trọng của “nếu A thì B”. Văn chương hơn 如果...就....
nếu không phải... e rằng... (若非……恐怕……)
若非 A,恐怕 B nghĩa là “nếu không phải/không có A, e rằng B”. Trang trọng, thường nói tránh được hậu quả nghiêm trọng.
một khi... tất sẽ... (一旦……势必……)
一旦 A,势必 B nghĩa là “một khi A xảy ra, B tất sẽ xảy ra”. Mạnh và trang trọng.
chỉ cần... thì... (只消……便……)
只消 A,便 B nghĩa là “chỉ cần A thì B”. Văn viết, gần 只要...就....
đến nỗi dẫn đến... (以致……)
以致 nghĩa là “dẫn đến/đến nỗi”. Trang trọng và thường đưa ra hậu quả không mong muốn.
đến mức... (以至……)
以至 nghĩa là “đến mức”. Nó có thể đánh dấu kết quả hoặc sự mở rộng mức độ/phạm vi, không nhất thiết tiêu cực.
thậm chí đến... (乃至……)
乃至 nghĩa là “thậm chí đến”. Nó mở rộng phạm vi từ A đến B rộng hoặc mạnh hơn.
thậm chí đến mức... (乃至于……)
乃至于 nghĩa là “thậm chí đến mức”. Theo sau là mệnh đề và thường đánh dấu diễn biến xa hơn, nghiêm trọng hơn.
tiếp đó mà... (进而……)
进而 nghĩa là “tiếp đó mà/hơn nữa dẫn tới”. Nó chỉ tiến triển từ hành động/kết quả trước đến kết quả sâu hoặc cao hơn.
rồi tiếp đó... (继而……)
继而 nghĩa là “rồi tiếp đó”. Nó nhấn mạnh trình tự thời gian giữa các hành động hoặc giai đoạn.
Từ đó mà; nhờ vậy (从而……)
从而…… nghĩa là "từ đó mà; nhờ vậy". Dùng với mẫu A,从而 B để diễn đạt A dẫn đến kết quả B; từ đó mà.
Vì thế; do đó (因而……)
因而…… nghĩa là "vì thế; do đó". Dùng với mẫu A,因而 B để diễn đạt B xảy ra do nguyên nhân ở A.
Xét thấy; căn cứ vào (鉴于……)
鉴于…… nghĩa là "xét thấy; căn cứ vào". Dùng với mẫu 鉴于 A,B để diễn đạt đưa ra quyết định/nhận định dựa trên A.
Dựa trên (基于……)
基于…… nghĩa là "dựa trên". Dùng với mẫu 基于 A,B để diễn đạt B được xây dựng/dựa trên cơ sở A.
Xuất phát từ (出于……)
出于…… nghĩa là "xuất phát từ". Dùng với mẫu 出于 A,B để diễn đạt B được làm xuất phát từ động cơ/cảm xúc/cân nhắc A.
Trên tinh thần; theo nguyên tắc (本着……)
本着…… nghĩa là "trên tinh thần; theo nguyên tắc". Dùng với mẫu 本着 A,B để diễn đạt hành động theo nguyên tắc/tinh thần A.
Nhờ vào; dựa vào (凭借……)
凭借…… nghĩa là "nhờ vào; dựa vào". Dùng với mẫu 凭借 A,B để diễn đạt đạt được B nhờ năng lực/nguồn lực/lợi thế A.
Dựa vào; lấy làm chỗ dựa (依托……)
依托…… nghĩa là "dựa vào; lấy làm chỗ dựa". Dùng với mẫu 依托 A,B để diễn đạt phát triển B nhờ nền tảng/nguồn lực/tổ chức A hỗ trợ.
Nhắm vào; chú trọng đến (着眼于……)
着眼于…… nghĩa là "nhắm vào; chú trọng đến". Dùng với mẫu 着眼于 A để diễn đạt tập trung vào mục tiêu/góc nhìn/cân nhắc dài hạn A.
Đặt nền tảng ở; dựa trên thực tế (立足于……)
立足于…… nghĩa là "đặt nền tảng ở; dựa trên thực tế". Dùng với mẫu 立足于 A để diễn đạt lấy A làm nền tảng hoặc điểm xuất phát.
Cam kết; dốc sức vào (致力于……)
致力于…… nghĩa là "cam kết; dốc sức vào". Dùng với mẫu 致力于 A để diễn đạt dốc sức vào sự nghiệp/nhiệm vụ/mục tiêu dài hạn A.
Phụ thuộc vào; nhờ vào (有赖于……)
有赖于…… nghĩa là "phụ thuộc vào; nhờ vào". Dùng với mẫu A 有赖于 B để diễn đạt A phụ thuộc vào B như một điều kiện cần.
Tùy thuộc vào; được quyết định bởi (取决于……)
取决于…… nghĩa là "tùy thuộc vào; được quyết định bởi". Dùng với mẫu A 取决于 B để diễn đạt A được quyết định bởi B.
Quy nguyên nhân cho (归因于……)
归因于…… nghĩa là "quy nguyên nhân cho". Dùng với mẫu A 归因于 B để diễn đạt quy A là do nguyên nhân B.
Bắt nguồn từ (源于……)
源于…… nghĩa là "bắt nguồn từ". Dùng với mẫu A 源于 B để diễn đạt A bắt nguồn từ B.
Bắt đầu từ (始于……)
始于…… nghĩa là "bắt đầu từ". Dùng với mẫu A 始于 B để diễn đạt A bắt đầu từ B.
Rốt cuộc; suy cho cùng (终究……)
终究…… nghĩa là "rốt cuộc; suy cho cùng". Dùng với mẫu A 终究 B để diễn đạt rốt cuộc/suy cho cùng, B là kết quả hoặc thực tế cuối cùng.
Có xu hướng; tiến tới (趋于……)
趋于…… nghĩa là "có xu hướng; tiến tới". Dùng với mẫu A 趋于 B để diễn đạt A dần hướng tới trạng thái B.
Gần như; hầu như (近乎……)
近乎…… nghĩa là "gần như; hầu như". Dùng với mẫu 近乎 A để diễn đạt gần đạt tới mức độ/trạng thái A.
Có thể gọi là; xứng đáng được xem là (堪称……)
堪称…… nghĩa là "có thể gọi là; xứng đáng được xem là". Dùng với mẫu 堪称 A để diễn đạt xứng đáng được gọi/xem là A sau đánh giá.
Có thể sánh với (堪比……)
堪比…… nghĩa là "có thể sánh với". Dùng 堪比 A để nói một sự vật có thể sánh với A về chất lượng, quy mô hoặc giá trị.
Đủ để (足以……)
足以…… nghĩa là "đủ để". Dùng 足以 A để cho thấy điều kiện hoặc mức độ đủ để làm/chứng minh A.
Không đến mức; chưa chắc đến nỗi (不至于……)
不至于…… nghĩa là "không đến mức; chưa chắc đến nỗi". Dùng 不至于 A để nói tình huống sẽ không đến mức quá nghiêm trọng A.
Không biết/có cách nào để (无从……)
无从…… nghĩa là "không biết/có cách nào để". Dùng 无从 A để không có nguồn, cách hoặc căn cứ để làm A.
Không cần (无须……)
无须…… nghĩa là "không cần". Dùng 无须 A để nói không cần làm A.
Chẳng qua là (无非是……)
无非是…… nghĩa là "chẳng qua là". Dùng A 无非是 B để quy A chỉ là B; chẳng qua là B.
Cũng không phải là không được (未尝不可……)
未尝不可…… nghĩa là "cũng không phải là không được". Dùng A 未尝不可 để nói một lựa chọn cũng có thể chấp nhận sau khi cân nhắc.
Hơi quá; có phần (未免……)
未免…… nghĩa là "hơi quá; có phần". Dùng 未免 A để phê bình rằng điều gì đó hơi quá A.
Không khỏi; khó tránh (不免……)
不免…… nghĩa là "không khỏi; khó tránh". Dùng 不免 A để nói một cảm xúc/tình huống tự nhiên khó tránh.
Khó tránh khỏi (难免……)
难免…… nghĩa là "khó tránh khỏi". Dùng 难免 A để nói A khó tránh trong điều kiện nhất định.
Chẳng phải cũng là (何尝不是……)
何尝不是…… nghĩa là "chẳng phải cũng là". Dùng A 何尝不是 B để dùng câu hỏi tu từ để khẳng định A cũng là B.
Đâu phải không; thực ra cũng (何尝不……)
何尝不…… nghĩa là "đâu phải không; thực ra cũng". Dùng A 何尝不 B để dùng câu hỏi tu từ để khẳng định A cũng làm/có cảm xúc B.
Đâu chỉ là (岂止是……)
岂止是…… nghĩa là "đâu chỉ là". Dùng A 岂止是 B để nhấn mạnh A không chỉ là B mà còn hơn thế.
Chẳng phải sẽ; há chẳng (岂不……)
岂不…… nghĩa là "chẳng phải sẽ; há chẳng". Dùng A 岂不 B để dùng câu hỏi tu từ để cho thấy B là hiển nhiên hoặc hợp lý.
Vì sao; bằng cách nào (何以……)
何以…… nghĩa là "vì sao; bằng cách nào". Dùng 何以 A để hỏi lý do hoặc cách thức theo lối trang trọng.
Hà tất; cần gì phải (何必……)
何必…… nghĩa là "hà tất; cần gì phải". Dùng 何必 A để cho rằng việc gì đó không cần thiết hoặc không đáng làm.
Sao không; tại sao không (何不……)
何不…… nghĩa là "sao không; tại sao không". Dùng 何不 A để đưa ra gợi ý: sao không làm A.
Sao có thể; há có thể (岂能……)
岂能…… nghĩa là "sao có thể; há có thể". Dùng 岂能 A để phủ định mạnh rằng A có thể chấp nhận hoặc xảy ra.
Chẳng phải là; há chẳng phải (岂非……)
岂非…… nghĩa là "chẳng phải là; há chẳng phải". Dùng A 岂非 B để nêu bằng câu hỏi tu từ rằng A chẳng phải chính là B sao.
Chẳng lẽ; lẽ nào (莫非……)
莫非…… nghĩa là "chẳng lẽ; lẽ nào". Dùng 莫非 A để diễn đạt phỏng đoán dè dặt, thường kèm ngạc nhiên hoặc nghi ngờ.
Chưa chắc đã (未必……就……)
未必……就…… nghĩa là "chưa chắc đã". Dùng A 未必就 B để phủ định việc cứ có A là chắc chắn có B.
Không hẳn là đã (不见得……就……)
不见得……就…… nghĩa là "không hẳn là đã". Dùng A 不见得就 B để nói A không hẳn sẽ dẫn tới B như người ta tưởng.
Không có nghĩa là (并不意味着……)
并不意味着…… nghĩa là "không có nghĩa là". Dùng A 并不意味着 B để nói A không nên được hiểu thành B.
Điều này không đại diện/không có nghĩa là (这并不代表……)
这并不代表…… nghĩa là "điều này không đại diện/không có nghĩa là". Dùng 这并不代表 A để làm rõ sự việc trước đó không nên được hiểu là A.
Từ ... không khó nhận ra (从……不难看出……)
从……不难看出…… nghĩa là "từ ... không khó nhận ra". Dùng 从 A 不难看出 B để rút ra kết luận B từ bằng chứng A.
Từ đó không khó phát hiện (由此不难发现……)
由此不难发现…… nghĩa là "từ đó không khó phát hiện". Dùng 由此不难发现,A để dựa vào sự việc trước đó để nêu phát hiện phân tích A.
Xét về; đối với (就……而言……)
就……而言…… nghĩa là "xét về; đối với". Dùng 就 A 而言,B để giới hạn nhận định B trong phạm vi hoặc phương diện A.
Trên ý nghĩa/phương diện (在……意义上……)
在……意义上…… nghĩa là "trên ý nghĩa/phương diện". Dùng 在 A 意义上,B để giải thích B dưới một ý nghĩa hoặc cách hiểu A.
Nhìn từ tầng/phương diện (从……层面看……)
从……层面看…… nghĩa là "nhìn từ tầng/phương diện". Dùng 从 A 层面看,B để phân tích B từ tầng/phương diện A.
Nhìn từ góc độ (从……角度来看……)
从……角度来看…… nghĩa là "nhìn từ góc độ". Dùng 从 A 角度来看,B để nêu B từ góc nhìn A.
Xét trên phương diện/tầng (就……层面而言……)
就……层面而言…… nghĩa là "xét trên phương diện/tầng". Dùng 就 A 层面而言,B để giới hạn B riêng trong tầng/phương diện A.
Triển khai xoay quanh (围绕……展开……)
围绕……展开…… nghĩa là "triển khai xoay quanh". Dùng 围绕 A 展开 B để triển khai thảo luận/công việc/hoạt động B xoay quanh A.
Đưa ra ... nhằm vào (针对……提出……)
针对……提出…… nghĩa là "đưa ra ... nhằm vào". Dùng 针对 A 提出 B để đưa ra đề xuất/biện pháp/phương án B nhằm vào vấn đề A.
Tiến hành xoay quanh (围绕……进行……)
围绕……进行…… nghĩa là "tiến hành xoay quanh". Dùng 围绕 A 进行 B để tiến hành hành động B xoay quanh chủ đề/đối tượng A.
Tiến hành ... đối với (针对……加以……)
针对……加以…… nghĩa là "tiến hành ... đối với". Dùng 针对 A 加以 B để thực hiện hành động B chuyên biệt đối với vấn đề A.
Lấy ... làm điểm vào (以……为切入点……)
以……为切入点…… nghĩa là "lấy ... làm điểm vào". Dùng 以 A 为切入点 B để bắt đầu công việc/phân tích B từ điểm vào A.
Lấy ... làm khâu đột phá (以……为突破口……)
以……为突破口…… nghĩa là "lấy ... làm khâu đột phá". Dùng 以 A 为突破口 B để dùng A làm khâu đột phá để thúc đẩy B.
Lấy ... làm chỗ dựa/nền tảng (以……为依托……)
以……为依托…… nghĩa là "lấy ... làm chỗ dựa/nền tảng". Dùng 以 A 为依托 B để lấy A làm nền tảng/chỗ dựa hỗ trợ cho B.
Lấy ... làm công cụ/đòn bẩy (以……为抓手……)
以……为抓手…… nghĩa là "lấy ... làm công cụ/đòn bẩy". Dùng 以 A 为抓手 B để lấy A làm công cụ/đòn bẩy cụ thể để thúc đẩy B.
Lấy ... làm cầu nối (以……为纽带……)
以……为纽带…… nghĩa là "lấy ... làm cầu nối". Dùng 以 A 为纽带 B để lấy A làm cầu nối để xây dựng hoặc củng cố B.
Đặt ... vào trong ... (把……置于……之中)
把……置于……之中 nghĩa là "đặt ... vào trong ...". Dùng 把 A 置于 B 之中 để đặt một đối tượng vào bối cảnh hoặc khung lớn hơn để xem xét.
Đưa ... vào ... (将……纳入……)
将……纳入…… nghĩa là "đưa ... vào ...". Dùng 将 A 纳入 B để đưa A vào hệ thống, kế hoạch, phạm vi hoặc khung B.
Đặt ... lên trên ... (将……置于……之上)
将……置于……之上 nghĩa là "đặt ... lên trên ...". Dùng 将 A 置于 B 之上 để đặt A ở mức ưu tiên cao hơn B.
Chuyển hóa ... thành ... (将……转化为……)
将……转化为…… nghĩa là "chuyển hóa ... thành ...". Dùng 将 A 转化为 B để chuyển A thành hình thức, kết quả hoặc nguồn lực B.
Được xem như (被视作……)
被视作…… nghĩa là "được xem như". Dùng A 被视作 B để nói A được xem hoặc đối xử như B.
Được định nghĩa là (被界定为……)
被界定为…… nghĩa là "được định nghĩa là". Dùng A 被界定为 B để nói A được định nghĩa/xác định chính thức là B.
Được trao/gán cho (被赋予……)
被赋予…… nghĩa là "được trao/gán cho". Dùng A 被赋予 B để nói A được trao hoặc gán ý nghĩa, giá trị, trách nhiệm hay quyền lực B.
Được gửi gắm/kỳ vọng (被寄予……)
被寄予…… nghĩa là "được gửi gắm/kỳ vọng". Dùng A 被寄予 B để nói kỳ vọng hoặc hy vọng B được đặt vào A.
Được gán danh/xưng là (被冠以……)
被冠以…… nghĩa là "được gán danh/xưng là". Dùng A 被冠以 B để nói A được gán nhãn, tên gọi hoặc danh xưng B.
Không thể tránh khỏi (不可避免地……)
不可避免地…… nghĩa là "không thể tránh khỏi". Dùng 不可避免地 A để nói A xảy ra một cách khó tránh trong hoàn cảnh đó.
Không nghi ngờ gì (毫无疑问……)
毫无疑问…… nghĩa là "không nghi ngờ gì". Dùng 毫无疑问,A để mở đầu một phán đoán chắc chắn A.
Điều khó tin là (不可思议的是……)
不可思议的是…… nghĩa là "điều khó tin là". Dùng 不可思议的是,A để mở đầu một sự thật gây ngạc nhiên hoặc khó tin A.
Từ đó gây ra (由此引发……)
由此引发…… nghĩa là "từ đó gây ra". Dùng A 由此引发 B để cho thấy A từ đó gây ra hệ quả, thảo luận hoặc phản ứng B.
Từ đó mang lại/gây ra (由此带来……)
由此带来…… nghĩa là "từ đó mang lại/gây ra". Dùng A 由此带来 B để cho thấy A từ đó mang lại hệ quả, thay đổi hoặc tác động B.
Đi kèm sau đó là (随之而来的是……)
随之而来的是…… nghĩa là "đi kèm sau đó là". Dùng 随之而来的是 A để giới thiệu hệ quả tiếp theo đi sau một thay đổi trước đó.
Đi kèm với đó là (与之相伴的是……)
与之相伴的是…… nghĩa là "đi kèm với đó là". Dùng 与之相伴的是 A để giới thiệu điều đi kèm với hiện tượng đã nêu trước.
Trên cơ sở đó (在此基础上……)
在此基础上…… nghĩa là "trên cơ sở đó". Dùng 在此基础上,A để tiếp tục hoặc phát triển A dựa trên nền tảng đã nêu.
Theo ý nghĩa này (在此意义上……)
在此意义上…… nghĩa là "theo ý nghĩa này". Dùng 在此意义上,A để nêu A theo cách hiểu vừa được xác lập.
Ở một mức độ nào đó (在某种程度上……)
在某种程度上…… nghĩa là "ở một mức độ nào đó". Dùng 在某种程度上,A để giới hạn phán đoán A ở một mức độ nhất định.
Nói từ gốc rễ (从根本上说……)
从根本上说…… nghĩa là "nói từ gốc rễ". Dùng 从根本上说,A để nêu cách giải thích hoặc phán đoán căn bản nhất A.
Xét về lâu dài (从长远来看……)
从长远来看…… nghĩa là "xét về lâu dài". Dùng 从长远来看,A để đánh giá A từ góc nhìn dài hạn thay vì kết quả trước mắt.
Xét nguyên nhân của nó (究其原因……)
究其原因…… nghĩa là "xét nguyên nhân của nó". Dùng 究其原因,A để mở đầu nguyên nhân sâu xa A sau khi đã nêu hiện tượng.
Suy cho cùng vẫn là (归根到底还是……)
归根到底还是…… nghĩa là "suy cho cùng vẫn là". Dùng 归根到底还是 A để quy về yếu tố căn bản nhất A sau khi bàn luận.
Vấn đề không nằm ở ... mà ở ... (问题不在于……而在于……)
问题不在于……而在于…… nghĩa là "vấn đề không nằm ở ... mà ở ...". Dùng 问题不在于 A,而在于 B để chỉnh trọng tâm: vấn đề thật sự là B, không phải A.
Mấu chốt không nằm ở ... mà ở ... (关键不在于……而在于……)
关键不在于……而在于…… nghĩa là "mấu chốt không nằm ở ... mà ở ...". Dùng 关键不在于 A,而在于 B để chuyển chú ý từ A sang yếu tố quyết định B.
Thay vì theo đuổi ..., tốt hơn nên coi trọng ... (与其追求……不如重视……)
与其追求……不如重视…… nghĩa là "thay vì theo đuổi ..., tốt hơn nên coi trọng ...". Dùng 与其追求 A,不如重视 B để khuyên coi trọng B hơn là theo đuổi A.
Thà ... cũng tuyệt đối không ... (宁可……也绝不……)
宁可……也绝不…… nghĩa là "thà ... cũng tuyệt đối không ...". Dùng 宁可 A,也绝不 B để diễn đạt chọn A một cách kiên quyết và tuyệt đối không làm B.
Không những không ... mà ngược lại ... (不但没有……反而……)
不但没有……反而…… nghĩa là "không những không ... mà ngược lại ...". Dùng 不但没有 A,反而 B để cho thấy kết quả trái với A mong đợi và chuyển thành B.
Vừa không phải ... cũng không phải ... (既非……亦非……)
既非……亦非…… nghĩa là "vừa không phải ... cũng không phải ...". Dùng 既非 A,亦非 B để phủ định cả loại A lẫn loại B theo lối trang trọng.
Không phải ... có thể ... (非……所能……)
非……所能…… nghĩa là "không phải ... có thể ...". Dùng 非 A 所能 B để nói B vượt quá khả năng hoặc phạm vi của A.
Không phải do ... gây ra (并非……所致……)
并非……所致…… nghĩa là "không phải do ... gây ra". Dùng A 并非 B 所致 để phủ định B là nguyên nhân gây ra A.
Không phải không có ... mà là thiếu ... (并非没有……而是缺乏……)
并非没有……而是缺乏…… nghĩa là "không phải không có ... mà là thiếu ...". Dùng 并非没有 A,而是缺乏 B để phủ định việc hoàn toàn không có A và chỉ ra điều thật sự thiếu là B.
Không nên chỉ ... mà càng nên ... (不应仅仅……更应……)
不应仅仅……更应…… nghĩa là "không nên chỉ ... mà càng nên ...". Dùng 不应仅仅 A,更应 B để lập luận rằng B quan trọng hơn việc chỉ làm A.
Không thể chỉ đơn thuần ... mà còn phải ... (不能单纯……还要……)
不能单纯……还要…… nghĩa là "không thể chỉ đơn thuần ... mà còn phải ...". Dùng 不能单纯 A,还要 B để nói chỉ A là chưa đủ và còn cần B.
Vẫn chưa đủ để (尚不足以……)
尚不足以…… nghĩa là "vẫn chưa đủ để". Dùng 尚不足以 A để nói bằng chứng/điều kiện/mức độ hiện tại vẫn chưa đủ để A.
Vẫn khó có thể (尚难以……)
尚难以…… nghĩa là "vẫn khó có thể". Dùng 尚难以 A để nói hiện tại vẫn khó làm hoặc đánh giá điều gì.
Vẫn cần (尚需……)
尚需…… nghĩa là "vẫn cần". Dùng 尚需 A để nêu điều vẫn cần được làm hoặc cải thiện.
Cấp thiết cần (亟待……)
亟待…… nghĩa là "cấp thiết cần". Dùng 亟待 A để nói điều gì đó cấp thiết cần A.
Còn cần/chờ được (有待……)
有待…… nghĩa là "còn cần/chờ được". Dùng 有待 A để nói điều gì đó còn cần được cải thiện, xác nhận hoặc giải quyết.
Chẳng khác gì; có thể xem là (不啻为……)
不啻为…… nghĩa là "chẳng khác gì; có thể xem là". Dùng 不啻为 A để đánh giá mạnh rằng điều gì đó gần như/chẳng khác gì A.
Có thể gọi là (堪称是……)
堪称是…… nghĩa là "có thể gọi là". Dùng 堪称是 A để đưa ra đánh giá mạnh rằng điều gì đó xứng đáng được gọi là A.
Chẳng khác gì (无异于……)
无异于…… nghĩa là "chẳng khác gì". Dùng A 无异于 B để nói A về bản chất chẳng khác gì B, thường trong phán đoán nghiêm túc.
Tương đương với (等同于……)
等同于…… nghĩa là "tương đương với". Dùng A 等同于 B để nói A tương đương với B về nghĩa, giá trị hoặc tác động.
Gần như là (形同……)
形同…… nghĩa là "gần như là". Dùng A 形同 B để đánh giá A trên thực tế gần như thành B, thường mang sắc thái tiêu cực.
Sa vào; bị biến thành (沦为……)
沦为…… nghĩa là "sa vào; bị biến thành". Dùng A 沦为 B để miêu tả A biến thành B theo hướng xấu hơn hoặc thấp hơn.
Diễn biến thành (演变为……)
演变为…… nghĩa là "diễn biến thành". Dùng A 演变为 B để miêu tả quá trình A dần phát triển thành B.
Chuyển hóa thành (转化为……)
转化为…… nghĩa là "chuyển hóa thành". Dùng A 转化为 B để chuyển A thành dạng thức, nguồn lực hoặc kết quả B.
Nâng lên thành (上升为……)
上升为…… nghĩa là "nâng lên thành". Dùng A 上升为 B để nâng A thành vấn đề, nguyên tắc hoặc chiến lược ở cấp cao hơn B.
Thực hiện vào; cụ thể hóa đến (落实到……)
落实到…… nghĩa là "thực hiện vào; cụ thể hóa đến". Dùng A 落实到 B để cụ thể hóa A vào hành động, chi tiết hoặc cấp độ B.
Viện đến; dựa vào (诉诸……)
诉诸…… nghĩa là "viện đến; dựa vào". Dùng 诉诸 A để viện đến phương pháp, thẩm quyền, sức mạnh hoặc cảm xúc A.
Bị hạn chế bởi (受制于……)
受制于…… nghĩa là "bị hạn chế bởi". Dùng A 受制于 B để nói A bị điều kiện B hạn chế hoặc chi phối.
Bắt rễ từ (根植于……)
根植于…… nghĩa là "bắt rễ từ". Dùng A 根植于 B để nói A có gốc rễ sâu trong văn hóa, lịch sử, thực tiễn hoặc hiện thực B.
Bắt nguồn sâu từ (植根于……)
植根于…… nghĩa là "bắt nguồn sâu từ". Dùng A 植根于 B để nhấn mạnh A phát triển từ nền tảng sâu B.
Xuyên suốt trong (贯穿于……)
贯穿于…… nghĩa là "xuyên suốt trong". Dùng A 贯穿于 B để nói A xuyên suốt toàn bộ quá trình, hệ thống hoặc văn bản B.
Thể hiện thành (体现为……)
体现为…… nghĩa là "thể hiện thành". Dùng A 体现为 B để nói phẩm chất trừu tượng A thể hiện thành hình thức cụ thể B.
Được cụ thể hóa thành (落实为……)
落实为…… nghĩa là "được cụ thể hóa thành". Dùng A 落实为 B để biến nguyên tắc, mục tiêu hoặc ý tưởng A thành biện pháp cụ thể B.
Không ngoài; chẳng qua gồm (不外乎……)
不外乎…… nghĩa là "không ngoài; chẳng qua gồm". Dùng A 不外乎 B để tóm tắt A không ngoài vài khả năng B.
Phản ánh ra (反映出……)
反映出…… nghĩa là "phản ánh ra". Dùng A 反映出 B để nói A phản ánh ra tình hình, thái độ hoặc vấn đề B.
Phản chiếu ra (折射出……)
折射出…… nghĩa là "phản chiếu ra". Dùng A 折射出 B để nói A gián tiếp cho thấy vấn đề xã hội hoặc tâm lý sâu hơn B.
Hiện ra; cho thấy (显现出……)
显现出…… nghĩa là "hiện ra; cho thấy". Dùng A 显现出 B để nói A cho thấy xu hướng, đặc điểm hoặc vấn đề B có thể nhận ra.
Làm nổi bật;彰显 (彰显出……)
彰显出…… nghĩa là "làm nổi bật;彰显". Dùng A 彰显出 B để nói A thể hiện nổi bật giá trị, tinh thần hoặc phẩm chất B.
Báo hiệu rõ; cho thấy (昭示着……)
昭示着…… nghĩa là "báo hiệu rõ; cho thấy". Dùng A 昭示着 B để nói A cho thấy rõ nguyên tắc, xu hướng hoặc ý nghĩa B.
Dự báo; báo trước (预示着……)
预示着…… nghĩa là "dự báo; báo trước". Dùng A 预示着 B để nói A dự báo diễn biến tương lai B.
Đánh dấu (标志着……)
标志着…… nghĩa là "đánh dấu". Dùng A 标志着 B để nói A đánh dấu sự bắt đầu, hoàn thành hoặc cột mốc B.
Tượng trưng cho (象征着……)
象征着…… nghĩa là "tượng trưng cho". Dùng A 象征着 B để nói A tượng trưng cho ý nghĩa, giá trị hoặc tinh thần B.
Liên quan hệ trọng đến (关乎……)
关乎…… nghĩa là "liên quan hệ trọng đến". Dùng A 关乎 B để nói A liên quan mật thiết và quan trọng đến B.
Liên quan đến vấn đề trọng đại (事关……)
事关…… nghĩa là "liên quan đến vấn đề trọng đại". Dùng A 事关 B để nói A liên quan đến kết quả, nguyên tắc hoặc lợi ích quan trọng B.
Liên quan đến;涉及 (涉及……)
涉及…… nghĩa là "liên quan đến;涉及". Dùng A 涉及 B để nói A liên quan hoặc chạm tới phạm vi, con người, lĩnh vực hay vấn đề B.