Tiến độ ngữ pháp
0%
48
Tổng điểm ngữ pháp
0
Đang học
Hoàn thành
Tìm theo cấu trúc, pinyin, tên tiếng Việt hoặc phần giải thích ngắn.
48/48 điểm ngữ pháp
Danh từ chỉ phương hướng/vị trí (方位名词)
方位词 như 上, 下, 里, 前边... đứng sau danh từ để tạo cụm chỉ vị trí.
Động từ năng nguyện 会/能 (能愿动词:会、能)
会 chỉ kỹ năng học được; 能 chỉ khả năng hoặc điều kiện cho phép làm việc gì.
Động từ năng nguyện 想/要 (能愿动词:想、要)
想 diễn tả mong muốn nhẹ; 要 diễn tả muốn làm hoặc dự định rõ hơn.
Đại từ nghi vấn (疑问代词)
Các từ 谁, 什么, 哪儿, 几, 多少, 怎么 không làm đảo trật tự câu; chúng đứng ở vị trí cần hỏi.
Đại từ nhân xưng (人称代词)
Đại từ nhân xưng thay cho người nói, người nghe hoặc người/vật được nhắc tới; 们 tạo số nhiều cho đại từ chỉ người.
Đại từ chỉ định (指示代词)
这 chỉ gần, 那 chỉ xa; có thể kết hợp với lượng từ, danh từ hoặc dùng trong 这里/那里, 这些/那些.
Số từ (数词)
Số từ biểu thị số lượng, thứ tự hoặc thời gian; trước lượng từ thường dùng 两 thay cho 二.
Lượng từ danh từ (名量词)
Tiếng Trung thường cần lượng từ giữa số từ và danh từ, như 个, 本, 杯, 口, 家, 块.
Phó từ mức độ (程度副词)
很, 非常, 太, 真, 最 đứng trước tính từ hoặc một số động từ tâm lý như 喜欢.
Phó từ phạm vi và cùng nhau (范围、协同副词)
都 bao quát các đối tượng đã nêu; 一起/一块儿 diễn tả cùng làm một hành động.
Phó từ thời gian (时间副词)
马上, 先, 有时, 在, 正, 正在 nêu thời điểm, thứ tự hoặc trạng thái đang diễn ra.
Phó từ tần suất/lặp lại (频率、重复副词)
常/常常 chỉ tần suất thường xuyên; 再 chỉ hành động lặp lại hoặc tiếp tục trong tương lai.
Phó từ liên kết 还/也 (关联副词)
也 nghĩa là cũng; 还 có nghĩa là còn, vẫn hoặc thêm nữa tùy ngữ cảnh.
Phó từ phủ định (否定副词)
不 phủ định thói quen, hiện tại/tương lai hoặc tính từ; 没/没有 phủ định 有 và hành động đã xảy ra; 别 dùng để khuyên/cấm.
Giới từ 从 (介词:从)
从 đưa ra điểm bắt đầu về thời gian hoặc không gian.
Giới từ 在 (介词:在)
在 đặt trước địa điểm để nói hành động xảy ra ở đâu.
Giới từ 跟/和 (介词:跟、和)
跟 và 和 có thể đưa ra người cùng tham gia hoặc đối tượng giao tiếp của hành động.
Giới từ 比 để so sánh (介词:比)
比 đặt giữa hai đối tượng để so sánh, sau đó là tính từ nêu kết quả.
Từ nối 跟/和/还是 (连接词或短语:跟、还是、和)
和/跟 nối hai thành phần cùng loại; 还是 nối lựa chọn trong câu hỏi.
Trợ từ kết cấu 的/地 (结构助词:的、地)
的 nối định ngữ với danh từ; 地 nối trạng ngữ với động từ.
Trợ từ động thái 了 (动态助词:了)
了 sau động từ đánh dấu hành động đã hoàn thành trong một ngữ cảnh cụ thể.
Trợ từ ngữ khí cuối câu (语气助词:吧、了、吗、呢)
吧 làm mềm đề nghị, 吗 tạo câu hỏi đúng-sai, 呢 hỏi tiếp hoặc nêu trạng thái đang diễn ra, 了 báo thay đổi trạng thái.
Cụm số lượng (数量短语)
Cụm số lượng gồm số từ và lượng từ; có thể đứng trước danh từ hoặc làm thành phần trong câu.
Chủ ngữ (主语)
Chủ ngữ là người, vật hoặc sự việc được nói đến; thường do danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ đảm nhiệm.
Vị ngữ (谓语)
Vị ngữ nêu hành động, trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ; có thể là động từ, cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ.
Tân ngữ (宾语)
Tân ngữ là đối tượng chịu tác động hoặc liên quan đến động từ; thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ.
Định ngữ (定语)
Định ngữ bổ nghĩa cho danh từ và đứng trước danh từ; có thể là danh từ, tính từ hoặc cụm số lượng.
Trạng ngữ (状语)
Trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ; thường do phó từ, tính từ, thời gian hoặc nơi chốn đảm nhiệm.
Câu chủ-vị với vị ngữ động từ (主谓句1:动词谓语句)
Câu dùng động từ hoặc cụm động từ làm vị ngữ để nêu hành động của chủ ngữ.
Câu chủ-vị với vị ngữ tính từ (主谓句2:形容词谓语句)
Câu vị ngữ tính từ dùng tính từ hoặc cụm tính từ làm vị ngữ để miêu tả đặc điểm của chủ ngữ.
Câu phi chủ-vị (非主谓句)
Câu phi chủ-vị không có đủ cặp chủ ngữ-vị ngữ rõ ràng, thường gặp trong gọi đáp, nhắc báo hoặc hiện tượng tự nhiên.
Câu trần thuật (陈述句)
Câu trần thuật dùng để kể, miêu tả hoặc đưa thông tin, thường kết thúc bằng dấu chấm.
Câu nghi vấn (疑问句)
Câu nghi vấn dùng để hỏi thông tin, xác nhận, lựa chọn hoặc hỏi theo dạng khẳng định-phủ định.
Câu cầu khiến (祈使句)
Câu cầu khiến dùng để yêu cầu, mời, nhắc nhở hoặc cấm làm việc gì.
Câu cảm thán (感叹句)
Câu cảm thán thể hiện cảm xúc mạnh, thường dùng 太...了 hoặc 真... và kết thúc bằng dấu chấm than.
Câu chữ 是 (“是”字句)
是 nối chủ ngữ với danh từ/cụm danh từ để nhận định hoặc giới thiệu; 是...的 có thể nhấn mạnh đặc điểm.
Câu chữ 有 1 (“有”字句1)
有 diễn tả sở hữu hoặc tồn tại; 没有 là dạng phủ định.
Câu so sánh (比较句)
比较句 dùng 比 để nói A hơn B, hoặc 没有 để nói A không bằng B về một đặc điểm.
Câu phức đẳng lập (并列复句)
Câu phức đẳng lập nối hai vế có quan hệ ngang hàng hoặc hai hành động xảy ra song song.
Thể thay đổi trạng thái (变化态)
了 cuối câu thường biểu thị sự thay đổi trạng thái so với trước.
Thể hoàn thành (完成态)
完成态 dùng 了 sau động từ để đánh dấu hành động đã hoàn thành.
Thể đang diễn ra (进行态)
在/正/正在 trước động từ hoặc 呢 cuối câu biểu thị hành động đang diễn ra.
Cách nói số tiền (钱数表示法)
Số tiền trong khẩu ngữ thường dùng 块, 毛, 分; có thể lược 毛 trong cách nói như 八块五.
Cách nói thời gian/ngày giờ (时间表示法)
Thời gian trong tiếng Trung thường đi từ đơn vị lớn đến nhỏ: năm, tháng, ngày, rồi giờ phút.
Hỏi bằng 吗 (用“吗”提问)
Thêm 吗 cuối câu trần thuật để tạo câu hỏi đúng-sai.
Hỏi bằng đại từ nghi vấn (用疑问代词提问)
Dùng 什么, 谁, 哪儿, 怎么, 几, 多少... để hỏi thông tin cụ thể mà không đảo trật tự câu.
Hỏi lựa chọn bằng 还是 (用“还是”提问)
还是 nối hai lựa chọn trong câu hỏi, yêu cầu người nghe chọn một trong các phương án.
Câu hỏi chính-phản (正反问句)
Câu hỏi chính-phản đặt dạng khẳng định và phủ định cạnh nhau để hỏi có hay không.