Tiến độ ngữ pháp
0%
81
Tổng điểm ngữ pháp
0
Đang học
Hoàn thành
Tìm theo cấu trúc, pinyin, tên tiếng Việt hoặc phần giải thích ngắn.
81/81 điểm ngữ pháp
Đại từ khác: 自己 (其他代词:自己)
自己 nghĩa là “tự mình / bản thân”. Đặt sau chủ ngữ để nhấn mạnh tự làm (我自己做), hoặc sau động từ khi hành động hướng về chính chủ thể (照顾自己).
Đại từ khác: 大家、别人 (其他代词:大家、别人)
大家 nghĩa là “mọi người / tất cả chúng ta” và thường bao gồm người nói trong nhóm. 别人 nghĩa là “người khác / ai đó khác” và không bao gồm người nói, thường đối lập “tôi/chúng ta” với người khác.
Cách nói số lượng ước chừng (概数表达)
Tiếng Trung có nhiều cách nói số lượng ước chừng: hai số liên tiếp (三四个), thêm 多 sau số tròn (十多个), và dùng 左右 hoặc 大概 (khoảng 30, tầm 5 giờ). Các cách này nghe tự nhiên và tránh nói quá chính xác.
Số thứ tự với 第 (序数表达:第)
第 biến số đếm thành số thứ tự: 第一, 第二, 第三. Dùng cho thứ hạng, trình tự, tầng/lớp và “lần thứ N”, nhưng không dùng cho ngày tháng hoặc tuổi.
Cách nói bội số (倍数表达)
Dùng 倍 (bèi) để nói bội số. Công thức A是B的N倍 có nghĩa là "A gấp N lần B." Để nói "nhiều hơn N lần," dùng A比B多N倍 (nghĩa là tổng thực tế là N+1 lần). Cần chú ý sự khác biệt này.
Cụm thời lượng (时量短语)
Cụm thời lượng cho biết một hành động kéo dài BAO LÂU. Trong tiếng Trung, thời lượng đặt SAU động từ (không phải trước như trong tiếng Anh hoặc tiếng Việt). Công thức: Chủ ngữ + Động từ + Thời lượng. Với động từ có tân ngữ: Chủ ngữ + ĐT + Tân ngữ + ĐT + Thời lượng.
Cụm động lượng (动量短语)
Cụm động lượng cho biết hành động được thực hiện BAO NHIÊU LẦN. Lượng từ phổ biến: 次 (lần, tổng quát), 遍 (lần, từ đầu đến cuối), 趟 (chuyến đi), 下 (lần, khẩu ngữ). Đặt cụm động lượng SAU động từ.
Động từ lặp lại (动词重叠)
Lặp động từ làm giọng điệu nhẹ nhàng hơn, ám chỉ hành động ngắn, thoải mái hoặc thử thăm dò. Giúp yêu cầu nghe lịch sự hơn. Động từ một âm tiết: AA (看看, 想想). Động từ hai âm tiết: ABAB (休息休息, 讨论讨论). Có thể chèn 一: 看一看, 试一试.
Động từ ly hợp (离合词)
Động từ ly hợp (离合词) trông như một động từ nhưng thực ra là tổ hợp động từ+tân ngữ có thể tách rời. Ví dụ phổ biến: 见面 (gặp mặt), 睡觉 (ngủ), 游泳 (bơi), 帮忙 (giúp đỡ), 唱歌 (hát). Không thể thêm tân ngữ trực tiếp — dùng 跟/和 thay thế. Có THỂ tách ra để chèn thời lượng, tần số, hoặc các thành phần khác.
Trợ động từ 可以 (助动词:可以)
可以 nghĩa là “có thể/được phép” khi xin phép hoặc nói khả năng. Dùng 可以 + động từ + 吗 để hỏi lịch sự; dùng 不可以 + động từ để nói cấm/không được phép.
Trợ động từ 应该 (助动词:应该)
应该 nghĩa là “nên / đáng lẽ nên”. Đặt trước động từ để đưa lời khuyên, nói điều hợp lý, hoặc điều ai đó được kỳ vọng làm.
Trợ động từ 可能 (助动词:可能)
可能 nghĩa là “có thể / có lẽ / có khả năng”. Dùng khi bạn phỏng đoán và chưa chắc chắn; nó có thể đứng trước chủ ngữ hoặc trước cụm động từ.
Trợ động từ 愿意 (助动词:愿意)
愿意 nghĩa là “sẵn lòng”. Nó nhấn mạnh lựa chọn tự nguyện, không phải khả năng, sự cho phép hay nghĩa vụ; đặt trước động từ chính.
快要……了 (快要……了)
快要……了 nghĩa là “sắp / sắp sửa”. Dùng cho điều rất gần xảy ra; 快要 đứng trước động từ hoặc tính từ, và 了 kết thúc câu.
Phó từ 就 (副词:就)
就 cho biết điều gì xảy ra sớm, nhanh, hoặc là kết quả trực tiếp của một điều kiện. Đặt 就 trước động từ, đặc biệt trong câu thời gian và mẫu 如果……就…….
Phó từ 才 (副词:才)
才 diễn tả “mãi mới”, “chỉ khi”, hoặc “chỉ có ít như vậy”. Nó thường mang cảm giác muộn, khó đạt, hoặc ít hơn mong đợi.
Phó từ 已经 (yǐjīng) — đã rồi
已经 nghĩa là “đã / đã rồi”. Nó đứng trước động từ và thường đi với 了 để cho biết hành động hoặc thay đổi đã xảy ra; phủ định là 还没(有), “vẫn chưa”.
Phó từ 还 (hái) — vẫn còn / cũng / thêm nữa
还 nghĩa là “vẫn còn” khi trạng thái tiếp diễn, và “cũng / còn” khi bổ sung thông tin. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ mà nó bổ nghĩa.
Phó từ 又 (副词:又)
又 nghĩa là “lại” khi một việc đã xảy ra thêm một lần nữa. Nó cũng tạo mẫu 又……又……, nghĩa là “vừa…vừa…”.
Phó từ 一直 (副词:一直)
一直 nghĩa là “liên tục / suốt” theo thời gian, hoặc “đi thẳng / cứ đi tiếp” theo hướng. Nó nhấn mạnh không dừng, không gián đoạn, hoặc không rẽ.
Phó từ 正好 (副词:正好)
正好 nghĩa là 'vừa đúng' hoặc 'tình cờ đúng lúc'. Đặt trước động từ/tính từ hoặc trước 有 để nói thời gian, số lượng hay tình huống rất vừa vặn.
Phó từ 一定 (副词:一定)
一定 nghĩa là 'nhất định / chắc chắn'. Đặt trước động từ hoặc động từ năng nguyện để thể hiện sự chắc chắn, lời hứa chắc hoặc suy đoán tự tin.
Phó từ 只 (副词:只)
只 nghĩa là 'chỉ'. Đặt trước động từ hoặc tính từ để giới hạn điều đúng, hành động được làm hoặc phạm vi được nhắc tới.
Phó từ 一共 (副词:一共)
一共 nghĩa là 'tổng cộng'. Dùng khi cộng tất cả người, đồ vật, tiền hoặc thời gian lại với nhau.
Phó từ 更 (副词:更)
更 nghĩa là 'càng hơn / hơn nữa'. Đặt trước tính từ hoặc động từ tâm lý để nói mức độ cao hơn trước đây hoặc cao hơn một đối tượng khác.
Phó từ 比较 (副词:比较)
比较 nghĩa là 'khá / tương đối'. Đặt trước tính từ để mô tả mức độ vừa phải và tự nhiên.
有点儿 + tính từ (有点儿 + 形容词)
有点儿 + tính từ nghĩa là 'hơi...' và thường diễn đạt cảm giác hơi tiêu cực hoặc chưa hài lòng.
Tính từ + 一点儿 (形容词 + 一点儿)
Tính từ + 一点儿 nghĩa là '... hơn một chút' và thường dùng để nhờ ai điều chỉnh mức độ của hành động hoặc tính chất.
Nhưng: 但是/但 (但是/但)
但是/但 nghĩa là 'nhưng' và nối hai ý tương phản. Vế sau đổi hướng hoặc giới hạn ý ở vế trước.
Vì... nên... (因为……所以……)
因为...所以... nghĩa là 'vì... nên...'. Dùng 因为 trước nguyên nhân và 所以 trước kết quả.
Nếu... thì... (如果……就……)
如果...就... nghĩa là 'nếu... thì...'. Dùng 如果 trước điều kiện và 就 trước kết quả hoặc quyết định.
Mặc dù... nhưng... (虽然……但是……)
虽然...但是... nghĩa là 'mặc dù... nhưng...'. Dùng khi vế sau trái với điều người ta thường nghĩ từ vế trước.
Hoặc: 或者 (或者)
或者 nghĩa là 'hoặc' trong câu trần thuật. Dùng để liệt kê lựa chọn có thể, không thường dùng trong câu hỏi lựa chọn trực tiếp.
Sau đó: 然后 (然后)
然后 nghĩa là 'sau đó'. Dùng để nối các hành động theo thứ tự thời gian.
Trước... rồi... (先……再……)
先...再... nghĩa là 'trước... rồi...'. Dùng để sắp xếp hai hành động theo thứ tự.
Vừa... là... (一……就……)
一...就... nghĩa là 'ngay khi... thì...'. Nó cho biết hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Vừa... vừa... (又……又……)
又...又... nghĩa là 'vừa... vừa...'. Dùng để mô tả hai tính chất hoặc hành động cùng tồn tại.
Có người/cái... có người/cái... (有的……有的……)
有的...有的... nghĩa là 'có người/có cái... có người/có cái...'. Dùng để mô tả các thành viên khác nhau trong một nhóm.
Ngoài... ra (除了……以外)
除了...以外 nghĩa là 'ngoài... ra'. Phần còn lại của câu nói điều xảy ra với những người/vật ngoài đối tượng đó.
Đối với... mà nói (对……来说)
对...来说 nghĩa là 'đối với... mà nói / theo góc nhìn của...'. Dùng trước nhận xét đúng từ góc nhìn của ai đó.
Giới từ 离 (介词:离)
离 đánh dấu khoảng cách so với một địa điểm, thời gian hoặc mốc. Dùng A 离 B + xa/gần/khoảng cách để nói A cách B bao xa.
Giới từ 给 (介词:给)
给 có thể nghĩa là 'cho/tới' trước người. Dùng 给 + người + động từ để nói ai nhận hành động.
Giới từ 对 (介词:对)
对 đánh dấu đối tượng của thái độ, cảm xúc hoặc ý kiến. Dùng 对 + người/vật + tính từ hoặc động từ cảm xúc.
Giới từ 向 (介词:向)
向 đánh dấu hướng về phía người, nơi hoặc phía nào đó. Nó thường hơi trang trọng hơn 往.
Giới từ 往 (介词:往)
往 đánh dấu hướng của chuyển động vật lý. Dùng 往 + hướng/nơi + động từ di chuyển, đặc biệt khi chỉ đường.
Giới từ 为 (介词:为)
为 nghĩa là 'vì/cho' theo mục đích, lý do hoặc lợi ích của ai đó. Dùng 为 + danh từ/người + hành động.
Câu chữ 把 (把字句)
Câu 把 đưa tân ngữ bị tác động lên trước động từ. Dùng khi hành động làm thay đổi, di chuyển hoặc xử lý một vật đã xác định.
Câu chữ 被 (被字句)
Câu 被 cho biết chủ ngữ bị ai/cái gì tác động. Nó thường mô tả kết quả không mong muốn hoặc đáng chú ý.
Trợ từ động thái 着 (动态助词:着)
着 sau động từ cho biết trạng thái đang duy trì sau một hành động. Nó thường mô tả thứ gì đang đặt, mặc, mở hoặc trạng thái nền đang tiếp diễn.
Trợ từ động thái 过 (动态助词:过)
过 sau động từ cho biết kinh nghiệm trong quá khứ: ai đó đã từng làm việc gì. Nó không tập trung vào thời điểm xảy ra.
Trợ từ kết cấu 得 (结构助词:得)
得 nối động từ với phần mô tả hành động được làm như thế nào. Dùng động từ + 得 + tính từ/cụm mô tả.
Trợ từ ngữ khí 啊 (语气助词:啊)
啊 là trợ từ ngữ khí cuối câu, thêm cảm xúc, sự ngạc nhiên, sự thân thiện hoặc nhấn mạnh.
Bổ ngữ mức độ (程度补语)
Bổ ngữ mức độ dùng 得 sau động từ để mô tả mức độ hoặc chất lượng của hành động.
Bổ ngữ kết quả 到 (结果补语:到)
Bổ ngữ kết quả 到 sau động từ nghĩa là hành động đạt được mục tiêu: mua được, tìm thấy, nghe thấy, nhìn thấy.
Bổ ngữ kết quả 完 (结果补语:完)
完 sau động từ nghĩa là hành động đã hoàn thành xong.
Bổ ngữ kết quả 好 (结果补语:好)
好 sau động từ nghĩa là việc gì đó đã làm xong ổn thỏa và sẵn sàng dùng.
Bổ ngữ kết quả 错 (结果补语:错)
错 sau động từ nghĩa là hành động được làm sai: viết sai, nghe nhầm, mua nhầm.
Bổ ngữ xu hướng 来/去 (趋向补语:来/去)
来/去 sau động từ chỉ hướng cho biết chuyển động hướng về hoặc rời xa vị trí người nói.
Bổ ngữ xu hướng 上/下/进/出/回/过/起 (趋向补语:上/下/进/出/回/过/起)
Các bổ ngữ xu hướng như 上, 下, 进, 出, 回, 过, 起 cho biết hướng hoặc kết quả di chuyển của hành động.
Bổ ngữ khả năng (可能补语)
Bổ ngữ khả năng dùng 得 hoặc 不 giữa động từ và bổ ngữ để nói có thể hay không thể làm thành công.
Bổ ngữ số lần 次/遍 (数量补语:次/遍)
次 đếm số lần hành động xảy ra; 遍 đếm số lượt làm trọn từ đầu đến cuối.
Câu so sánh 比……更…… (比较句:比……更……)
A 比 B 更 + tính từ nghĩa là A còn ... hơn B.
Câu so sánh 比……多/少/早/晚 (比较句:比……多/少/早/晚)
A 比 B + tính từ + lượng chênh lệch cho biết mức chênh cụ thể, như hơn hai tuổi hoặc sớm hơn mười phút.
Câu so sánh 没有……那么/这么…… (比较句:没有……那么/这么……)
A 没有 B 那么/这么 + tính từ nghĩa là A không ... bằng B.
Câu so sánh 跟……一样 (比较句:跟……一样)
A 跟 B 一样 + tính từ nghĩa là A và B giống nhau về đặc điểm đó.
Ngày càng... (越来越……)
越来越 + tính từ/động từ tâm lý nghĩa là điều gì đó ngày càng ... theo thời gian.
Càng... càng... (越……越……)
越 A 越 B nghĩa là càng A thì càng B.
Câu nhấn mạnh 是...的 (是……的强调句)
是...的 nhấn mạnh một chi tiết của sự việc đã xảy ra và đã biết, như thời gian, địa điểm, cách thức hoặc người thực hiện.
Câu tồn hiện (存现句)
Câu tồn hiện đặt địa điểm trước, rồi 有/động từ + 着, rồi sự vật hoặc người tồn tại ở đó.
Câu liên động (连动句)
Câu liên động dùng một chủ ngữ với hai hoặc nhiều động từ nối tiếp, thường chỉ lộ trình, cách thức hoặc mục đích.
Câu kiêm ngữ (兼语句)
Câu kiêm ngữ có một người vừa là tân ngữ của động từ thứ nhất, vừa là chủ ngữ của động từ thứ hai.
Câu hai tân ngữ (双宾语句)
Câu hai tân ngữ có động từ đi sau bởi tân ngữ chỉ người rồi tân ngữ chỉ vật.
Câu vị ngữ chủ-vị (主谓谓语句)
Trong câu vị ngữ chủ-vị, chủ ngữ chính đi với một cụm nhỏ cũng có chủ ngữ-vị ngữ.
Câu hỏi tu từ 不是……吗 (反问句:不是……吗)
不是...吗 là câu hỏi tu từ/xác nhận: người nói thường mong câu trả lời là đúng hoặc nhắc người nghe điều gì đó.
Câu hỏi 好吗/行吗/可以吗 (疑问句:好吗/行吗/可以吗)
好吗, 行吗 và 可以吗 biến lời đề nghị hoặc yêu cầu thành câu hỏi lịch sự.
Câu hỏi 多 + 形容词 (疑问句:多 + 形容词)
多 + tính từ dùng để hỏi mức độ, kích cỡ, tuổi, độ dài, chiều cao hoặc khoảng cách.
Câu hỏi 怎么了 (疑问句:怎么了)
怎么了 dùng để hỏi đã xảy ra chuyện gì hoặc có vấn đề gì khi bạn thấy có thay đổi/tình huống bất thường.
Không phải... thì là... (不是……就是……)
不是 A 就是 B nghĩa là chỉ có hai khả năng chính: không phải A thì là B.
Hoàn toàn không: 一点也不/都不 (一点也不/都不)
一点也不/都不 phủ định mạnh tính từ hoặc cảm giác: hoàn toàn không/chút nào cũng không.
Suýt nữa / thiếu một chút (差一点儿)
差一点儿 nghĩa là 'suýt nữa/gần như'; một việc gần xảy ra.
Lẽ nào... sao? (难道……吗)
难道...吗 tạo câu hỏi tu từ thể hiện ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc kỳ vọng mạnh.