bùkě sīyì de shì...
Điều khó tin là (不可思议的是……)
不可思议的是…… nghĩa là "điều khó tin là". Dùng 不可思议的是,A để mở đầu một sự thật gây ngạc nhiên hoặc khó tin A.
Câu ví dụ chính
不可思议的是,他只用三个月就完成了研究。
Bùkě sīyì de shì, tā zhǐ yòng sān gè yuè jiù wánchéng le yánjiū.
Điều khó tin là anh ấy chỉ dùng ba tháng đã hoàn thành nghiên cứu.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 不可思议的是 hoạt động trong câu: 不可思议的是,他只用三个月就完成了研究。
不可思议的是…… nghĩa là "điều khó tin là" và theo khung 不可思议的是,A. Dùng khi cần mở đầu một sự thật gây ngạc nhiên hoặc khó tin A. Đây là các mẫu văn viết trang trọng, vì vậy phải giữ đầy đủ phần cố định và không thay bằng cách nói khẩu ngữ. Cần chú ý quan hệ nghĩa: đặt vào bối cảnh, đưa vào hệ thống, chuyển hóa, đánh giá bị động, kết quả khó tránh, hệ quả tiếp nối hoặc khung phân tích. Lỗi thường gặp là bỏ 为, 作, 以, 地, 的是, 之中/之上, hoặc dùng mẫu gần nghĩa nhưng khác trọng tâm logic.
Mẫu ngữ pháp
不可思议的是,A
mở đầu một sự thật gây ngạc nhiên hoặc khó tin A
不可思议的是,小店一天卖出上千杯咖啡。
Bùkě sīyì de shì, xiǎodiàn yì tiān mài chū shàng qiān bēi kāfēi.
Điều khó tin là cửa hàng nhỏ bán hơn nghìn ly cà phê một ngày.
不可思议的是,数据在一夜之间恢复了。
Bùkě sīyì de shì, shùjù zài yí yè zhī jiān huīfù le.
Điều khó tin là dữ liệu đã phục hồi chỉ sau một đêm.
不可思议的是,他竟然记得十年前的细节。
Điền vào chỗ trống:
Bùkě sīyì de shì, tā jìngrán jìde shí nián qián de xìjié.
Điều khó tin là anh ấy vẫn nhớ chi tiết của mười năm trước.