jiū qí yuányīn...
Xét nguyên nhân của nó (究其原因……)
究其原因…… nghĩa là "xét nguyên nhân của nó". Dùng 究其原因,A để mở đầu nguyên nhân sâu xa A sau khi đã nêu hiện tượng.
Câu ví dụ chính
项目进展缓慢,究其原因,是沟通机制不够清楚。
Xiàngmù jìnzhǎn huǎnmàn, jiū qí yuányīn, shì gōutōng jīzhì bú gòu qīngchu.
Dự án tiến triển chậm; xét nguyên nhân là do cơ chế giao tiếp chưa đủ rõ.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 究其原因 hoạt động trong câu: 项目进展缓慢,究其原因,是沟通机制不够清楚。
究其原因…… nghĩa là "xét nguyên nhân của nó" và theo khung 究其原因,A. Dùng khi cần mở đầu nguyên nhân sâu xa A sau khi đã nêu hiện tượng. Các mẫu này chủ yếu dùng trong lập luận trang trọng, báo cáo, bài viết và thảo luận phân tích. Giữ đầy đủ các phần cố định, đặc biệt các cặp như 不在于/而在于, 与其/不如, 宁可/也绝不, 不但没有/反而, 既非/亦非 và 所能/所致. Không dùng như bản dịch lỏng; trước hết xác định câu đang đánh giá dài hạn, phân tích nguyên nhân, chỉnh trọng tâm, lựa chọn kiên quyết, đối lập, nói chưa đủ, cấp thiết hay đánh giá văn chương.
Mẫu ngữ pháp
究其原因,A
mở đầu nguyên nhân sâu xa A sau khi đã nêu hiện tượng
用户流失增加,究其原因,是服务体验下降。
Yònghù liúshī zēngjiā, jiū qí yuányīn, shì fúwù tǐyàn xiàjiàng.
Người dùng rời bỏ tăng; xét nguyên nhân là trải nghiệm dịch vụ giảm.
学生兴趣不高,究其原因,是内容离生活太远。
Xuéshēng xìngqù bù gāo, jiū qí yuányīn, shì nèiróng lí shēnghuó tài yuǎn.
Học sinh không hứng thú; nguyên nhân là nội dung quá xa đời sống.
销售下滑,究其原因,还是产品定位不清。
Điền vào chỗ trống:
Xiāoshòu xiàhuá, jiū qí yuányīn, háishi chǎnpǐn dìngwèi bù qīng.
Doanh số giảm; xét nguyên nhân vẫn là định vị sản phẩm chưa rõ.