xíngtóng...
Gần như là (形同……)
形同…… nghĩa là "gần như là". Dùng A 形同 B để đánh giá A trên thực tế gần như thành B, thường mang sắc thái tiêu cực.
Câu ví dụ chính
制度没有执行,形同虚设。
Zhìdù méiyǒu zhíxíng, xíngtóng xūshè.
制度 không được thực hiện thì gần như chỉ là hình thức rỗng.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 形同 hoạt động trong câu: 制度没有执行,形同虚设。
形同…… nghĩa là "gần như là" và theo khung A 形同 B. Dùng khi cần đánh giá A trên thực tế gần như thành B, thường mang sắc thái tiêu cực. Nhóm này thường gặp trong văn viết trang trọng, báo cáo, bình luận và bài phân tích. Phải giữ đầy đủ các phần cố định như 于, 为, 出, 着, 到, 之中 và 之上. Cần chú ý sắc thái: có mẫu dùng để đánh giá, có mẫu nói chuyển hóa, có mẫu chỉ gốc rễ hoặc ràng buộc, có mẫu rút ra dấu hiệu, và có mẫu đánh dấu mức độ quan trọng hoặc phạm vi. Không chọn mẫu chỉ vì nghĩa dịch gần; trước hết phải kiểm tra đúng quan hệ logic.
Mẫu ngữ pháp
A 形同 B
đánh giá A trên thực tế gần như thành B, thường mang sắc thái tiêu cực
没有监督的承诺形同空话。
Méi yǒu jiān dū de chéng nuò xíng tóng kōng huà.
Cam kết không có giám sát gần như là lời nói suông.
缺乏数据的判断形同猜测。
Quē fá shù jù de pàn duàn xíng tóng cāi cè.
Phán đoán thiếu dữ liệu gần như là suy đoán.
规则如果无人遵守,形同摆设。
Guī zé rú guǒ wú rén zūn shǒu, xíng tóng bǎi shè.
Điền vào chỗ trống:
Nếu không ai tuân thủ, quy tắc gần như chỉ là vật trang trí.