thành ấp; khu vực; vùng đất
Tóm tắt bộ thủ
#163
Kangxi
7
Số nét
#43
Tần suất
Khi ở bên phải, 邑 thường biến thành 阝.
Thường liên quan đến thành phố, vùng đất, địa danh hoặc khu vực hành chính.
Tô theo thứ tự nét cho dạng bộ thủ, giản thể, phồn thể và các biến thể nếu có.
dōu
đều
nà
kia; đó
bù
bộ phận; đơn vị; bộ
阝 bên phải thường là biến thể của 邑; trong một số chữ HSK như 都, nghĩa hiện đại có thể đã chuyển xa khỏi ý nơi chốn.
Bộ thủ trong chữ 都 là gì?