bú shì... ér shì shuō...
không phải... mà là nói... (不是……而是说……)
不是 A,而是说 B nghĩa là “không phải A, mà là muốn nói B”. Dùng để làm rõ ý thật sự của người nói.
Câu ví dụ chính
我不是反对改革,而是说改革需要更充分的准备。
Wǒ bú shì fǎnduì gǎigé, ér shì shuō gǎigé xūyào gèng chōngfèn de zhǔnbèi.
Tôi không phản đối cải cách, mà là muốn nói cải cách cần chuẩn bị đầy đủ hơn.
HSK 6
HSK 6
1
1 cấu trúc
15
15 bài tập