bú shì... ér shì shuō...
không phải... mà là nói... (不是……而是说……)
不是 A,而是说 B nghĩa là “không phải A, mà là muốn nói B”. Dùng để làm rõ ý thật sự của người nói.
Câu ví dụ chính
我不是反对改革,而是说改革需要更充分的准备。
Wǒ bú shì fǎnduì gǎigé, ér shì shuō gǎigé xūyào gèng chōngfèn de zhǔnbèi.
Tôi không phản đối cải cách, mà là muốn nói cải cách cần chuẩn bị đầy đủ hơn.
HSK 6
HSK 6
1
1 cấu trúc
15
15 bài tập
Tóm tắt bài học
Đọc câu mẫu và chú ý cách 不是……而是说…… hoạt động trong khung: 不是 A,而是说 B.
Mẫu này hữu ích trong thảo luận khi người nghe có thể hiểu sai lập trường. A là cách hiểu sai; B là ý được làm rõ. Khác với 不是A而是B đơn giản vì 而是说 đưa ra cả phần giải thích.
Mẫu ngữ pháp
不是 A,而是说 B
sửa một hiểu lầm bằng cách làm rõ điều người nói thật sự muốn nói
我不是反对改革,而是说改革需要更充分的准备。
Wǒ bú shì fǎnduì gǎigé, ér shì shuō gǎigé xūyào gèng chōngfèn de zhǔnbèi.
Tôi không phản đối cải cách, mà là muốn nói cải cách cần chuẩn bị đầy đủ hơn.
Điền vào chỗ trống: