yīrán
Vẫn như cũ (依然)
依然 cũng nghĩa là “vẫn”, nhưng thường có sắc thái văn viết hoặc giàu cảm xúc hơn 仍然. Nó gợi ý điều gì đó vẫn như trước.
Câu ví dụ chính
多年以后,这条街依然很热闹。
Duō nián yǐhòu, zhè tiáo jiē yīrán hěn rènào.
Nhiều năm sau, con phố này vẫn rất náo nhiệt.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
依然 cũng nghĩa là “vẫn”, nhưng thường có sắc thái văn viết hoặc giàu cảm xúc hơn 仍然. Nó gợi ý điều gì đó vẫn như trước.
依然 cũng nghĩa là “vẫn”, nhưng thường có sắc thái văn viết hoặc giàu cảm xúc hơn 仍然. Nó gợi ý điều gì đó vẫn như trước. Trong tiếng Trung, 依然 thường đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm số lượng mà nó bổ nghĩa. Hãy dùng khi đúng nghĩa: quá trình, kết quả cuối cùng, sự tiếp tục, xác nhận, nhấn mạnh, ước lượng, tương đồng, tối thiểu hoặc tối đa. Không dịch từng chữ từ tiếng Việt/tiếng Anh; cần xem câu cần phó từ, tính từ hay giới hạn số lượng. Lỗi thường gặp là đặt 依然 sau động từ, dùng với số chính xác khi không muốn ước lượng, hoặc nhầm các cặp gần nghĩa như 逐渐/不断, 仍然/依然, 大概/差不多 và 至少/最多.
Mẫu ngữ pháp
依然
依然 cũng nghĩa là “vẫn”, nhưng thường có sắc thái văn viết hoặc giàu cảm xúc hơn 仍然. Nó gợi ý điều gì đó vẫn như trước.
天气很冷,他依然早起锻炼。
Tiānqì hěn lěng, tā yīrán zǎo qǐ duànliàn.
Thời tiết rất lạnh, anh ấy vẫn dậy sớm tập thể dục.
她离开了很久,我依然记得她的话。
Tā líkāi le hěn jiǔ, wǒ yīrán jìde tā de huà.
Cô ấy rời đi đã lâu, tôi vẫn nhớ lời cô ấy nói.
虽然失败了,他依然没有放弃。
Suīrán shībài le, tā yīrán méiyǒu fàngqì.
Dù thất bại, anh ấy vẫn không từ bỏ.
Điền vào chỗ trống: