zhìshǎo
Ít nhất (至少)
至少 nghĩa là “ít nhất”. Nó nêu số lượng, mức độ, thời gian hoặc yêu cầu tối thiểu.
Câu ví dụ chính
你每天至少要睡七个小时。
Nǐ měitiān zhìshǎo yào shuì qī ge xiǎoshí.
Mỗi ngày bạn nên ngủ ít nhất bảy tiếng.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
至少 nghĩa là “ít nhất”. Nó nêu số lượng, mức độ, thời gian hoặc yêu cầu tối thiểu.
至少 nghĩa là “ít nhất”. Nó nêu số lượng, mức độ, thời gian hoặc yêu cầu tối thiểu. Trong tiếng Trung, 至少 thường đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm số lượng mà nó bổ nghĩa. Hãy dùng khi đúng nghĩa: quá trình, kết quả cuối cùng, sự tiếp tục, xác nhận, nhấn mạnh, ước lượng, tương đồng, tối thiểu hoặc tối đa. Không dịch từng chữ từ tiếng Việt/tiếng Anh; cần xem câu cần phó từ, tính từ hay giới hạn số lượng. Lỗi thường gặp là đặt 至少 sau động từ, dùng với số chính xác khi không muốn ước lượng, hoặc nhầm các cặp gần nghĩa như 逐渐/不断, 仍然/依然, 大概/差不多 và 至少/最多.
Mẫu ngữ pháp
至少
至少 nghĩa là “ít nhất”. Nó nêu số lượng, mức độ, thời gian hoặc yêu cầu tối thiểu.
这个房间至少可以坐二十个人。
Zhège fángjiān zhìshǎo kěyǐ zuò èrshí ge rén.
Căn phòng này ít nhất có thể ngồi hai mươi người.
我至少看了三遍。
Wǒ zhìshǎo kàn le sān biàn.
Tôi đã xem/đọc ít nhất ba lần.
去机场至少要一个小时。
Qù jīchǎng zhìshǎo yào yí ge xiǎoshí.
Đi sân bay ít nhất mất một tiếng.
Điền vào chỗ trống: