wánchéng tài
Thể hoàn thành (完成态)
Đặt 了 ngay sau động từ để cho biết hành động đã hoàn thành. Lưu ý: 了 đánh dấu sự hoàn thành, KHÔNG phải thì quá khứ.
Câu ví dụ chính
他买了两个面包,然后回家了。
Tā mǎi le liǎng ge miànbāo, rán hòu huí jiā le.
Anh ấy đã mua hai cái bánh mì, rồi về nhà.
HSK 1
HSK 1
2
2 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
Đặt 了 ngay sau động từ để cho biết hành động đã hoàn thành. Lưu ý: 了 đánh dấu sự hoàn thành, KHÔNG phải thì quá khứ.
了 đặt sau động từ cho biết hành động đã hoàn thành. Đây gọi là 了 động thái (动态助词了). Các điểm quan trọng:
1. 了 ≠ thì quá khứ: Tiếng Trung không có hệ thống thì. 了 đánh dấu sự hoàn thành, có thể ở quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai (明天吃了饭再走 = ngày mai, sau khi ăn xong thì đi). 2. Tân ngữ sau Động từ+了 thường đi kèm số lượng hoặc định ngữ: 买了一本书 (tự nhiên hơn) so với 买了书 (nghe chưa trọn vẹn). 3. Phủ định: dùng 没(有) trước động từ và BỎ 了: 我没吃饭 (KHÔNG dùng 我没吃了饭). 4. Động từ+了 ở giữa câu chỉ hành động đã hoàn thành TRƯỚC hành động tiếp theo: 我吃了饭去学校 = Sau khi ăn xong, tôi đi học.
Mẫu ngữ pháp
Chủ ngữ + động từ + 了 + (số lượng) + tân ngữ
Hành động đã được hoàn thành.
他买了两个面包。
Tā mǎi le liǎng ge miànbāo.
Anh ấy đã mua hai cái bánh mì.
我喝了很多水。
Wǒ hē le hěn duō shuǐ.
Tôi đã uống nhiều nước.
她写了三个汉字。
Tā xiě le sān ge Hànzì.
Cô ấy đã viết ba chữ Hán.
我吃了饭去学校。
Wǒ chī le fàn qù xuéxiào.
Sau khi ăn xong, tôi đi học.
Mẫu ngữ pháp
Chủ ngữ + 没(有) + động từ + tân ngữ (phủ định — không dùng 了)
Hành động KHÔNG hoàn thành. Dùng 没(有) trước động từ; bỏ 了.
我没吃饭。
Wǒ méi chī fàn.
Tôi chưa/không ăn cơm.
Điền vào chỗ trống: