qítā dàicí: zìjǐ
Đại từ khác: 自己 (其他代词:自己)
自己 nghĩa là “tự mình / bản thân”. Đặt sau chủ ngữ để nhấn mạnh tự làm (我自己做), hoặc sau động từ khi hành động hướng về chính chủ thể (照顾自己).
Câu ví dụ chính
这件事我自己来,不用别人帮;自己的决定,自己负责。
Zhè jiàn shì wǒ zìjǐ lái, bú yòng biérén bāng; zìjǐ de juédìng, zìjǐ fùzé.
Việc này tôi tự làm, không cần người khác giúp; quyết định của mình thì tự mình chịu trách nhiệm.
HSK 2
HSK 2
3
3 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
自己 nghĩa là “tự mình / bản thân”. Đặt sau chủ ngữ để nhấn mạnh tự làm (我自己做), hoặc sau động từ khi hành động hướng về chính chủ thể (照顾自己).
自己 là đại từ phbản thân: nó thay đổi theo chủ ngữ. 我自己 là “chính tôi”, 他自己 là “chính anh ấy”, 大家自己 là “mọi người tự mình”. Tiếng Trung dùng cùng một từ 自己 cho mọi ngôi.
Có hai cách dùng chính. Thứ nhất, đặt 自己 sau chủ ngữ và trước động từ để nhấn mạnh tự mình làm hoặc không cần giúp: 我自己做饭, 她自己去医院. Thứ hai, đặt 自己 sau động từ khi hành động hướng về chính chủ thể: 照顾自己, 相信自己, 保护自己.
Dùng 自己的 trước danh từ để nói “của chính mình”: 自己的房间, 自己的钱, 自己的决定. Cách này thường tự nhiên hơn việc lặp lại cùng một đại từ, nhất là khi chủ ngữ và người sở hữu là một.
Khi không dùng: 自己 không phải tính từ, nên 很自己 là sai. Nếu muốn nói “độc lập”, dùng 独立. 自己 cũng không luôn có nghĩa là “một mình”; 他一个人住 rõ hơn cho “anh ấy sống một mình”. Không đặt 自己 trước chủ ngữ: 自己我去 sai; nói 我自己去.
So sánh 自己 với 亲自: 自己 thông dụng và nhấn mạnh “tự mình”; 亲自 trang trọng hơn, nghĩa là “đích thân”, thường dùng khi người quan trọng tự làm việc gì đó.
Mẫu ngữ pháp
Chủ ngữ + 自己 + Động từ (+ Tân ngữ) — nhấn mạnh người tự thực hiện hành động
Đặt 自己 ngay sau chủ ngữ để nhấn mạnh chủ ngữ tự thực hiện hành động, không có ai giúp. Đây là cách dùng phổ biến và quan trọng nhất.
我儿子今年六岁,已经会自己穿衣服了。
Wǒ érzi jīnnián liù suì, yǐjīng huì zìjǐ chuān yīfu le.
Con trai tôi năm nay sáu tuổi, đã biết tự mặc quần áo rồi.
老师说这道题要自己想,不能问同学。
Lǎoshī shuō zhè dào tí yào zìjǐ xiǎng, bù néng wèn tóngxué.
Thầy giáo nói bài tập này phải tự suy nghĩ, không được hỏi bạn.
她辞职以后,自己开了一家咖啡店。
Tā cízhí yǐhòu, zìjǐ kāi le yī jiā kāfēi diàn.
Sau khi nghỉ việc, cô ấy tự mở một quán cà phê.
Mẫu ngữ pháp
自己的 + Danh từ — [danh từ] của bản thân mình
自己的 đóng vai trò bổ nghĩa sở hữu nghĩa là "của bản thân mình". Dùng thay vì lặp đại từ chủ ngữ khi chủ ngữ và người sở hữu là cùng một người. Câu nghe tự nhiên và không bị lặp.
你应该做自己的作业,不能抄别人的。
Nǐ yīnggāi zuò zìjǐ de zuòyè, bù néng chāo biérén de.
Bạn nên tự làm bài tập của mình, không được chép của người khác.
每个人都有自己的想法,要互相尊重。
Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ, yào hùxiāng zūnzhòng.
Mỗi người đều có suy nghĩ của riêng mình, cần phải tôn trọng nhau.
他用自己的钱买了一台新电脑。
Tā yòng zìjǐ de qián mǎi le yī tái xīn diànnǎo.
Anh ấy dùng tiền của bản thân mua một chiếc máy tính mới.
Mẫu ngữ pháp
Động từ + 自己 (làm tân ngữ) — hành động hướng về bản thân
Dùng 自己 làm tân ngữ của động từ khi hành động hướng trở lại chính chủ ngữ. Thường gặp với các động từ như 相信 (tin tưởng), 爱 (yêu), 照顾 (chăm sóc), 保护 (bảo vệ), 了解 (hiểu rõ).
你要好好照顾自己,不要太累。
Nǐ yào hǎohāo zhàogù zìjǐ, bú yào tài lèi.
Bạn cần chăm sóc bản thân thật tốt, đừng để quá mệt.
学中文很难,但是一定要相信自己。
Xué Zhōngwén hěn nán, dànshì yīdìng yào xiāngxìn zìjǐ.
Học tiếng Trung rất khó, nhưng nhất định phải tin vào bản thân.
出门在外,要保护好自己。
Chūmén zài wài, yào bǎohù hǎo zìjǐ.
Khi ra ngoài xa nhà, phải bảo vệ bản thân thật tốt.
Điền vào chỗ trống: