bèishù biǎodá
Cách nói bội số (倍数表达)
Dùng 倍 (bèi) để nói bội số. Công thức A是B的N倍 có nghĩa là "A gấp N lần B." Để nói "nhiều hơn N lần," dùng A比B多N倍 (nghĩa là tổng thực tế là N+1 lần). Cần chú ý sự khác biệt này.
Câu ví dụ chính
这个城市的房价比十年前贵了两倍。
Zhège chéngshì de fángjià bǐ shí nián qián guì le liǎng bèi.
Giá nhà ở thành phố này đắt gấp đôi so với mười năm trước.
HSK 2
HSK 2
3
3 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
Dùng 倍 (bèi) để nói bội số. Công thức A是B的N倍 có nghĩa là "A gấp N lần B." Để nói "nhiều hơn N lần," dùng A比B多N倍 (nghĩa là tổng thực tế là N+1 lần). Cần chú ý sự khác biệt này.
1. CÔNG THỨC CƠ BẢN: A + 是 + B + 的 + N + 倍 nghĩa là "A gấp N lần B." Trợ từ 的 bắt buộc phải có giữa B và số+倍. Ví dụ: 他的收入是我的三倍 = Thu nhập của anh ấy gấp ba lần của tôi.
2. CÔNG THỨC SO SÁNH: A + 比 + B + 多/大/长 + N + 倍 nghĩa là "A nhiều hơn B N lần" — tức là A bằng tổng cộng N+1 lần B. Ví dụ: 这条路比那条路长两倍 = Con đường này dài hơn con đường kia hai lần (tổng = 3 lần con đường kia).
3. CÔNG THỨC TĂNG/GIẢM: - 增加了N倍: tăng THÊM N lần → tổng hiện tại là N+1 lần ban đầu. Ví dụ: 销售额增加了两倍 = doanh số tăng thêm 2 lần, nay là 3 lần ban đầu. - 增加到N倍: tăng LÊN N lần → tổng hiện tại đúng bằng N lần ban đầu. Ví dụ: 销售额增加到两倍 = doanh số tăng lên đúng bằng 2 lần ban đầu. Hai cách này rất hay bị nhầm và khác nhau hoàn toàn về nghĩa.
4. SO SÁNH TIẾNG TRUNG VỚI TIẾNG VIỆT/ANH: - Tiếng Trung 两倍 = tiếng Việt "gấp đôi" (tổng = 2 lần). Hai ngôn ngữ giống nhau ở điểm này. - Tiếng Trung 多一倍 = nhiều thêm 1 lần (phần thêm = 1 lần, tổng = 2 lần). - Tiếng Trung 增加了两倍 = tăng thêm 2 lần (tổng nay là 3 lần). Cách đếm này khác tiếng Anh, cần chú ý.
5. KHI NÀO DÙNG: Dùng 倍 cho so sánh với bội số nguyên trong các ngữ cảnh như lương, giá cả, dn số, khoảng cách, tốc độ, thống kê kinh doanh.
6. KHI NÀO KHÔNG DÙNG: Không dùng 倍 cho phân số — dùng 分之 thay thế. Ví dụ: 三分之一 (một phần ba). Dùng 百分之 cho phần trăm.
7. LỖI PHỔ BIẾN: - Bỏ 的 trong A是B的N倍: *A是B三倍 → đúng: A是B的三倍. - Nhầm 增加了 với 增加到: 增加了两倍 (nay 3 lần) vs 增加到两倍 (nay 2 lần). - Dùng 比 cho câu khẳng định bằng nhau: *他的工资比我三倍 → đúng: 他的工资是我的三倍.
Mẫu ngữ pháp
A + 是 + B + 的 + số + 倍 → A gấp N lần B
Nói rằng A bằng N lần B. Trợ từ 的 giữa B và số là bắt buộc. Đây là cấu trúc bội số cơ bản nhất.
他的工资是我的三倍。
Tā de gōngzī shì wǒ de sān bèi.
Lương của anh ấy gấp ba lần lương tôi.
这个苹果是那个的两倍大。
Zhège píngguǒ shì nàge de liǎng bèi dà.
Quả táo này lớn gấp đôi quả kia.
中国的人口是日本的十倍多。
Zhōngguó de rénkǒu shì Rìběn de shí bèi duō.
Dn số Trung Quốc gấp hơn mười lần dn số Nhật Bản.
Mẫu ngữ pháp
A + 比 + B + 多/大/长 + số + 倍 → A nhiều/lớn/dài hơn B N lần (tổng = N+1 lần B)
So sánh A với B, nói rằng A vượt B N lần. Lưu ý quan trọng: A比B多一倍 nghĩa là A bằng 2×B (phần vượt = 1×B, tổng = 2×). Khác với A是B的一倍 (A bằng B).
这个班的学生比那个班多一倍。
Zhège bān de xuéshēng bǐ nàge bān duō yī bèi.
Lớp này có số học sinh gấp đôi lớp kia.
今年的利润比去年多了一倍。
Jīnnián de lìrùn bǐ qùnián duō le yī bèi.
Lợi nhuận năm nay gấp đôi năm ngoái.
这条河比那条河宽两倍。
Zhè tiáo hé bǐ nà tiáo hé kuān liǎng bèi.
Con sông này rộng hơn con sông kia hai lần (tổng = rộng gấp 3 lần).
Mẫu ngữ pháp
增加了/减少了 + số + 倍 → tăng/giảm thêm N lần
Mô tả mức tăng hay giảm. 增加了N倍 nghĩa là tăng thêm N lần (tổng = N+1 lần ban đầu). Đối lập với 增加到N倍 (tăng LÊN N lần, tổng = N lần ban đầu).
这家餐厅的顾客增加了两倍。
Zhè jiā cāntīng de gùkè zēngjiā le liǎng bèi.
Số khách của nhà hàng này tăng gấp đôi (nay gấp 3 lần ban đầu).
公司的收入增加到三倍。
Gōngsī de shōurù zēngjiā dào sān bèi.
Doanh thu công ty tăng lên bằng ba lần ban đầu.
产品价格降到原来的一半。
Chǎnpǐn jiàgé jiàng dào yuánlái de yíbàn.
Giá sản phẩm giảm xuống còn một nửa so với ban đầu.
Điền vào chỗ trống: