bú shì...jiù shì...
Không phải... thì là... (不是……就是……)
Không phải... thì là... dùng theo cấu trúc "不是……就是……" trong HSK2.
Câu ví dụ chính
他不是在家,就是在学校。
Tā bú shì zài jiā, jiù shì zài xuéxiào.
Anh ấy không ở nhà thì ở trường.
HSK 2
HSK 2
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
Không phải... thì là... dùng theo cấu trúc "不是……就是……" trong HSK2.
不是……就是…… là điểm ngữ pháp HSK2. Trọng tâm là hiểu chức năng của thành phần chính trong mẫu "不是……就是……" và đặt nó đúng vị trí trong câu.
Khi luyện tập, nên bắt đầu bằng câu ngắn, sau đó thay chủ ngữ, thời gian, địa điểm hoặc tân ngữ nhưng vẫn giữ nguyên khung cấu trúc.
Mẫu ngữ pháp
不是……就是……
Không phải... thì là... dùng theo cấu trúc "不是……就是……" trong HSK2.
他不是在家,就是在学校。
Tā bú shì zài jiā, jiù shì zài xuéxiào.
Anh ấy không ở nhà thì ở trường.
他不是在家,就是在学校。
Tā bú shì zài jiā, jiù shì zài xuéxiào.
Câu biến thể luyện cùng cấu trúc.
他不是在家,就是在学校吗?
Tā bú shì zài jiā, jiù shì zài xuéxiào.
Câu hỏi biến thể luyện cùng cấu trúc.
Điền vào chỗ trống: