wúlùn...dōu...
Dù... thì đều... (无论……都……)
无论……都…… nghĩa là “dù/bất kể... thì đều/vẫn...”. Vế sau thường có 都 để nhấn mạnh mọi khả năng đều dẫn đến cùng một kết quả.
Câu ví dụ chính
无论你同不同意,我都要告诉他。
Wúlùn nǐ tóng bù tóngyì, wǒ dōu yào gàosu tā.
Dù bạn có đồng ý hay không, tôi vẫn phải nói với anh ấy.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
无论……都…… nghĩa là “dù/bất kể... thì đều/vẫn...”. Vế sau thường có 都 để nhấn mạnh mọi khả năng đều dẫn đến cùng một kết quả.
Dùng 无论……都…… khi muốn nói kết quả không thay đổi dù điều kiện khác nhau. Vế đầu thường có từ nghi vấn hoặc dạng A不A: 无论谁来, 无论去哪儿, 无论贵不贵. Vế sau nêu kết quả cố định và thường có 都. Không dùng mẫu này cho một điều kiện đơn lẻ bình thường; khi đó dùng 如果……就……. So với 不管……都……, 无论 trang trọng hơn một chút, hay gặp trong văn viết hoặc lời nói cẩn thận; 不管 khẩu ngữ hơn. Lỗi thường gặp là bỏ 都 hoặc đặt 都 sai vị trí trong vế sau.
Mẫu ngữ pháp
无论……都……
无论……都…… nghĩa là “dù/bất kể... thì đều/vẫn...”. Vế sau thường có 都 để nhấn mạnh mọi khả năng đều dẫn đến cùng một kết quả.
无论谁问你,你都不要说。
Wúlùn shéi wèn nǐ, nǐ dōu bú yào shuō.
Dù ai hỏi bạn, bạn cũng đừng nói.
无论去哪儿,他都带着那本书。
Wúlùn qù nǎr, tā dōu dàizhe nà běn shū.
Dù đi đâu, anh ấy cũng mang theo quyển sách đó.
无论贵不贵,我都想买这个礼物。
Wúlùn guì bú guì, wǒ dōu xiǎng mǎi zhège lǐwù.
Dù đắt hay không, tôi đều muốn mua món quà này.
Điền vào chỗ trống: