bùguǎn...dōu...
Bất kể... thì đều... (不管……都……)
不管……都…… là cách nói khẩu ngữ của “bất kể/dù... thì đều/vẫn...”. Mẫu này cho thấy kết quả không đổi trong mọi điều kiện.
Câu ví dụ chính
不管你忙不忙,都要吃早饭。
Bùguǎn nǐ máng bù máng, dōu yào chī zǎofàn.
Bất kể bạn bận hay không, bạn đều nên ăn sáng.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
不管……都…… là cách nói khẩu ngữ của “bất kể/dù... thì đều/vẫn...”. Mẫu này cho thấy kết quả không đổi trong mọi điều kiện.
Dùng 不管……都…… trong giao tiếp hằng ngày khi các điều kiện khác nhau không làm thay đổi kết quả. Vế đầu có thể là từ nghi vấn, dạng A不A hoặc hai lựa chọn: 不管谁来, 不管下不下雨, 不管你去还是不去. Vế sau thường có 都. So với 无论……都……, 不管 thân mật và khẩu ngữ hơn. Đừng nhầm với 因为; mẫu này không nêu nguyên nhân. Cũng không dùng khi kết quả phụ thuộc vào một điều kiện duy nhất; khi đó dùng 如果……就…….
Mẫu ngữ pháp
不管……都……
不管……都…… là cách nói khẩu ngữ của “bất kể/dù... thì đều/vẫn...”. Mẫu này cho thấy kết quả không đổi trong mọi điều kiện.
不管下不下雨,我们都去打球。
Bùguǎn xià bù xià yǔ, wǒmen dōu qù dǎ qiú.
Dù trời có mưa hay không, chúng tôi vẫn đi chơi bóng.
不管谁打电话,你都别接。
Bùguǎn shéi dǎ diànhuà, nǐ dōu bié jiē.
Bất kể ai gọi điện, bạn cũng đừng nghe.
不管你想不想去,我们都已经买票了。
Bùguǎn nǐ xiǎng bù xiǎng qù, wǒmen dōu yǐjīng mǎi piào le.
Dù bạn muốn đi hay không, chúng tôi cũng đã mua vé rồi.
Điền vào chỗ trống: