bú shì...ér shì...
Không phải... mà là... (不是……而是……)
不是……而是…… dùng để bác bỏ một ý rồi đưa ra ý đúng: “không phải A, mà là B”. Mẫu này dùng để làm rõ thân phận, nguyên nhân hoặc trọng tâm thật.
Câu ví dụ chính
我不是不想去,而是今天真的没时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, ér shì jīntiān zhēn de méi shíjiān.
Không phải tôi không muốn đi, mà là hôm nay tôi thật sự không có thời gian.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
不是……而是…… dùng để bác bỏ một ý rồi đưa ra ý đúng: “không phải A, mà là B”. Mẫu này dùng để làm rõ thân phận, nguyên nhân hoặc trọng tâm thật.
Dùng 不是……而是…… khi người nghe có thể hiểu sai, hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh đáp án/thực tế đúng. Hai vế nên cùng loại: danh từ với danh từ, lý do với lý do, mệnh đề với mệnh đề. Không thay 而是 bằng 但是 khi muốn sửa trực tiếp; 但是 chỉ nghĩa là “nhưng” và không thể hiện rõ “bỏ A chọn B”. Trong phát âm tự nhiên, 不是 đọc là bú shì do biến điệu của 不.
Mẫu ngữ pháp
不是……而是……
不是……而是…… dùng để bác bỏ một ý rồi đưa ra ý đúng: “không phải A, mà là B”. Mẫu này dùng để làm rõ thân phận, nguyên nhân hoặc trọng tâm thật.
这不是我的手机,而是他的。
Zhè bú shì wǒ de shǒujī, ér shì tā de.
Đây không phải điện thoại của tôi, mà là của anh ấy.
问题不是钱,而是时间。
Wèntí bú shì qián, ér shì shíjiān.
Vấn đề không phải là tiền, mà là thời gian.
他不是老师,而是医生。
Tā bú shì lǎoshī, ér shì yīshēng.
Anh ấy không phải giáo viên, mà là bác sĩ.
Điền vào chỗ trống: