xiān shì...ránhòu...
Đầu tiên là... sau đó... (先是……然后……)
Dùng 先是……然后…… để kể hai giai đoạn theo thời gian: đầu tiên là một tình huống/hành động, sau đó là điều khác. Mẫu này mang tính kể chuyện hơn 先……再…… và thường miêu tả sự phát triển của sự việc.
Câu ví dụ chính
会议先是介绍新老师,然后讨论下个月的活动。
Huìyì xiān shì jièshào xīn lǎoshī, ránhòu tǎolùn xià ge yuè de huódòng.
Cuộc họp đầu tiên giới thiệu giáo viên mới, sau đó thảo luận hoạt động tháng sau.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
Dùng 先是……然后…… để kể hai giai đoạn theo thời gian: đầu tiên là một tình huống/hành động, sau đó là điều khác. Mẫu này mang tính kể chuyện hơn 先……再…… và thường miêu tả sự phát triển của sự việc.
Dùng 先是……然后…… để kể hai giai đoạn theo thời gian: đầu tiên là một tình huống/hành động, sau đó là điều khác. Mẫu này mang tính kể chuyện hơn 先……再…… và thường miêu tả sự phát triển của sự việc. Hãy dùng khi câu thật sự cần đúng quan hệ logic này, không chỉ vì bản dịch tiếng Anh/tiếng Việt nghe giống. Giữ dấu hiệu chính ở vị trí tự nhiên và bảo đảm hai phần có liên quan về nghĩa. Lỗi thường gặp là bỏ dấu hiệu vế sau, đảo trật tự hoặc dùng mẫu cho hai ý không liên quan.
Mẫu ngữ pháp
先是……然后……
Dùng 先是……然后…… để kể hai giai đoạn theo thời gian: đầu tiên là một tình huống/hành động, sau đó là điều khác. Mẫu này mang tính kể chuyện hơn 先……再…… và thường miêu tả sự phát triển của sự việc.
电影先是有点儿慢,然后越来越有意思。
Diànyǐng xiān shì yǒudiǎnr màn, ránhòu yuè lái yuè yǒu yìsi.
Bộ phim lúc đầu hơi chậm, sau đó càng lúc càng thú vị.
他先是不同意,然后又改变了想法。
Tā xiān shì bù tóngyì, ránhòu yòu gǎibiàn le xiǎngfǎ.
Lúc đầu anh ấy không đồng ý, sau đó lại đổi ý.
我们先是坐地铁,然后换公共汽车。
Wǒmen xiān shì zuò dìtiě, ránhòu huàn gōnggòng qìchē.
Chúng tôi đầu tiên đi tàu điện ngầm, sau đó đổi sang xe buýt.
Điền vào chỗ trống: