qiānwàn
Nhất định phải / nhất định đừng (千万)
千万 dùng để nhắc mạnh, cảnh báo hoặc thúc giục: “nhất định phải” hoặc “nhất định đừng”. Nó thường đi với 别/不要 trong câu cảnh báo.
Câu ví dụ chính
路上很滑,你千万小心。
Lùshang hěn huá, nǐ qiānwàn xiǎoxīn.
Đường rất trơn, bạn nhất định phải cẩn thận.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
千万 dùng để nhắc mạnh, cảnh báo hoặc thúc giục: “nhất định phải” hoặc “nhất định đừng”. Nó thường đi với 别/不要 trong câu cảnh báo.
千万 dùng để nhắc mạnh, cảnh báo hoặc thúc giục: “nhất định phải” hoặc “nhất định đừng”. Nó thường đi với 别/不要 trong câu cảnh báo. Hãy chú ý sắc thái và vị trí: 千万 thường đứng trước phần nó nhận xét hoặc nhấn mạnh, một số cách dùng có thể đứng đầu cả câu. Nó phải khớp mục đích giao tiếp: ước lượng, nhấn mạnh, ngạc nhiên, hỏi kết quả cuối, giải thích, sửa hiểu lầm, xác nhận, cảnh báo hoặc tương phản. Không dùng chỉ vì một bản dịch tiếng Việt/tiếng Anh trông có vẻ giống.
Mẫu ngữ pháp
千万
千万 dùng để nhắc mạnh, cảnh báo hoặc thúc giục: “nhất định phải” hoặc “nhất định đừng”. Nó thường đi với 别/不要 trong câu cảnh báo.
这个消息千万别告诉别人。
Zhège xiāoxi qiānwàn bié gàosu biérén.
Tin này nhất định đừng nói với người khác.
明天考试,千万不要迟到。
Míngtiān kǎoshì, qiānwàn bú yào chídào.
Ngày mai thi, nhất định đừng đến muộn.
到了北京以后,千万给我打电话。
Dào le Běijīng yǐhòu, qiānwàn gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi đến Bắc Kinh, nhất định gọi điện cho tôi.
Điền vào chỗ trống: