ràng/jiào/shǐ + rén + dòngcí
Khiến/để/bảo ai làm gì (让/叫/使 + 人 + 动词)
让/叫/使 + 人 + 动词 diễn đạt khiến, để hoặc bảo ai làm gì. 让 và 叫 thường dùng trong khẩu ngữ; 使 trang trọng hơn và thường nghĩa là “khiến/gây ra”.
Câu ví dụ chính
老师让我们明天交作业。
Lǎoshī ràng wǒmen míngtiān jiāo zuòyè.
Giáo viên bảo chúng tôi ngày mai nộp bài tập.
HSK 3
HSK 3
1
1 cấu trúc
10
10 bài tập
Tóm tắt bài học
让/叫/使 + 人 + 动词 diễn đạt khiến, để hoặc bảo ai làm gì. 让 và 叫 thường dùng trong khẩu ngữ; 使 trang trọng hơn và thường nghĩa là “khiến/gây ra”.
让/叫/使 + 人 + 动词 diễn đạt khiến, để hoặc bảo ai làm gì. 让 và 叫 thường dùng trong khẩu ngữ; 使 trang trọng hơn và thường nghĩa là “khiến/gây ra”. Hãy chú ý vị trí cố định của từng dấu hiệu và quan hệ giữa tân ngữ, hành động và kết quả. Chỉ dùng mẫu này khi nó thêm nghĩa rõ ràng như nhấn mạnh, xử trí đối tượng, kết quả bị động, khiến/bảo, giá trị đáng làm hoặc hoàn thành/tiếp xúc. Tránh dịch từng chữ từ tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Mẫu ngữ pháp
让/叫/使 + 人 + 动词
让/叫/使 + 人 + 动词 diễn đạt khiến, để hoặc bảo ai làm gì. 让 và 叫 thường dùng trong khẩu ngữ; 使 trang trọng hơn và thường nghĩa là “khiến/gây ra”.
妈妈让我早点儿回家。
Māma ràng wǒ zǎodiǎnr huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà sớm hơn.
这件事使大家明白了合作的重要。
Zhè jiàn shì shǐ dàjiā míngbai le hézuò de zhòngyào.
Việc này khiến mọi người hiểu tầm quan trọng của hợp tác.
朋友叫我晚上一起吃饭。
Péngyou jiào wǒ wǎnshang yìqǐ chī fàn.
Bạn tôi rủ/bảo tôi tối nay cùng ăn cơm.
Điền vào chỗ trống: