suǒwèi...jiùshì...
cái gọi là... chính là... (所谓……就是……)
Dùng 所谓 A,就是 B để định nghĩa A bằng lời của mình. Cấu trúc này thường giải thích ý nghĩa thật của một từ hoặc khái niệm.
Câu ví dụ chính
所谓努力,就是每天都比昨天进步一点。
Suǒwèi nǔlì, jiùshì měi tiān dōu bǐ zuótiān jìnbù yìdiǎn.
Cái gọi là nỗ lực chính là mỗi ngày tiến bộ hơn hôm qua một chút.
HSK 4
HSK 4
1
1 cấu trúc
15
15 bài tập
Tóm tắt bài học
Đọc câu mẫu và chú ý cách 所谓……就是…… dẫn ý theo khung: 所谓 A,就是 B.
所谓...就是... đưa ra một thuật ngữ, ý tưởng hoặc nhãn gọi bằng 所谓, rồi giải thích bằng 就是. Cấu trúc này hữu ích khi định nghĩa, nêu quan điểm hoặc giải thích ngắn gọn. Không dùng cho câu đồng nhất đơn giản không cần giải thích; A nên là một khái niệm và B phải làm rõ ý nghĩa của nó. So với A 是 B, mẫu này có sắc thái giải thích hơn và thường mang cách hiểu của người nói.
Mẫu ngữ pháp
所谓 A,就是 B
định nghĩa hoặc giải thích một khái niệm thật sự có nghĩa là gì
所谓努力,就是每天都比昨天进步一点。
Suǒwèi nǔlì, jiùshì měi tiān dōu bǐ zuótiān jìnbù yìdiǎn.
Cái gọi là nỗ lực chính là mỗi ngày tiến bộ hơn hôm qua một chút.
Điền vào chỗ trống: