bú zhìyú...
Không đến mức; chưa chắc đến nỗi (不至于……)
不至于…… nghĩa là "không đến mức; chưa chắc đến nỗi". Dùng 不至于 A để nói tình huống sẽ không đến mức quá nghiêm trọng A.
Câu ví dụ chính
只是迟到十分钟,不至于影响整个会议。
Zhǐshì chídào shí fēnzhōng, bú zhìyú yǐngxiǎng zhěnggè huìyì.
Chỉ muộn mười phút thì không đến mức ảnh hưởng cả cuộc họp.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý 不至于 trong câu này: 只是迟到十分钟,不至于影响整个会议。
不至于…… nghĩa là "không đến mức; chưa chắc đến nỗi" và theo khung 不至于 A. Dùng khi câu cần nói tình huống sẽ không đến mức quá nghiêm trọng A. Cần chú ý sắc thái: nhiều mẫu trong nhóm này trang trọng, mang tính đánh giá hoặc tu từ, nên mạnh hơn từ thường ngày. Không chọn mẫu chỉ vì nghĩa dịch có vẻ gần; hãy kiểm tra câu đang đánh giá, nói mức đủ, sự khó tránh, lời đề nghị, hay khẳng định/phủ định tu từ. Lỗi thường gặp là bỏ ký tự cố định như 于, 是, 不, 能, 非, nhầm với 不会, 未必, 不必, hoặc dùng mẫu tu từ trong câu trung tính.
Mẫu ngữ pháp
不至于 A
nói tình huống sẽ không đến mức quá nghiêm trọng A
天气有点冷,不至于取消活动。
Tiānqì yǒudiǎn lěng, bú zhìyú qǔxiāo huódòng.
Trời hơi lạnh, chưa đến mức phải hủy hoạt động.
他只是开个玩笑,不至于让你这么生气。
Tā zhǐshì kāi ge wánxiào, bú zhìyú ràng nǐ zhème shēngqì.
Anh ấy chỉ đùa thôi, không đến mức khiến bạn giận như vậy.
这点损失不至于影响公司的长期发展。
Zhè diǎn sǔnshī bú zhìyú yǐngxiǎng gōngsī de chángqī fāzhǎn.
Điền vào chỗ trống:
Mức thiệt hại này không đến mức ảnh hưởng phát triển dài hạn của công ty.