bèi guànyǐ...
Được gán danh/xưng là (被冠以……)
被冠以…… nghĩa là "được gán danh/xưng là". Dùng A 被冠以 B để nói A được gán nhãn, tên gọi hoặc danh xưng B.
Câu ví dụ chính
这座城市被冠以“创新之城”的称号。
Zhè zuò chéngshì bèi guànyǐ chuàngxīn zhī chéng de chēnghào.
Thành phố này được gán danh hiệu “thành phố đổi mới”.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 被冠以 hoạt động trong câu: 这座城市被冠以“创新之城”的称号。
被冠以…… nghĩa là "được gán danh/xưng là" và theo khung A 被冠以 B. Dùng khi cần nói A được gán nhãn, tên gọi hoặc danh xưng B. Đây là các mẫu văn viết trang trọng, vì vậy phải giữ đầy đủ phần cố định và không thay bằng cách nói khẩu ngữ. Cần chú ý quan hệ nghĩa: đặt vào bối cảnh, đưa vào hệ thống, chuyển hóa, đánh giá bị động, kết quả khó tránh, hệ quả tiếp nối hoặc khung phân tích. Lỗi thường gặp là bỏ 为, 作, 以, 地, 的是, 之中/之上, hoặc dùng mẫu gần nghĩa nhưng khác trọng tâm logic.
Mẫu ngữ pháp
A 被冠以 B
nói A được gán nhãn, tên gọi hoặc danh xưng B
这种做法被冠以改革的名义。
Zhè zhǒng zuòfǎ bèi guànyǐ gǎigé de míngyì.
Cách làm này được gán dưới danh nghĩa cải cách.
那家小店被冠以网红店的称呼。
Nà jiā xiǎodiàn bèi guànyǐ wǎnghóng diàn de chēnghu.
Cửa hàng nhỏ đó được gán tên gọi quán nổi trên mạng.
这项计划被冠以公益项目之名。
Zhè xiàng jìhuà bèi guànyǐ gōngyì xiàngmù zhī míng.
Điền vào chỗ trống:
Kế hoạch này được gán danh nghĩa dự án công ích.