guīgēn dàodǐ háishì...
Suy cho cùng vẫn là (归根到底还是……)
归根到底还是…… nghĩa là "suy cho cùng vẫn là". Dùng 归根到底还是 A để quy về yếu tố căn bản nhất A sau khi bàn luận.
Câu ví dụ chính
服务竞争归根到底还是人才竞争。
Fúwù jìngzhēng guīgēn dàodǐ háishi réncái jìngzhēng.
Cạnh tranh dịch vụ suy cho cùng vẫn là cạnh tranh nhân tài.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 归根到底还是 hoạt động trong câu: 服务竞争归根到底还是人才竞争。
归根到底还是…… nghĩa là "suy cho cùng vẫn là" và theo khung 归根到底还是 A. Dùng khi cần quy về yếu tố căn bản nhất A sau khi bàn luận. Các mẫu này chủ yếu dùng trong lập luận trang trọng, báo cáo, bài viết và thảo luận phân tích. Giữ đầy đủ các phần cố định, đặc biệt các cặp như 不在于/而在于, 与其/不如, 宁可/也绝不, 不但没有/反而, 既非/亦非 và 所能/所致. Không dùng như bản dịch lỏng; trước hết xác định câu đang đánh giá dài hạn, phân tích nguyên nhân, chỉnh trọng tâm, lựa chọn kiên quyết, đối lập, nói chưa đủ, cấp thiết hay đánh giá văn chương.
Mẫu ngữ pháp
归根到底还是 A
quy về yếu tố căn bản nhất A sau khi bàn luận
教育改革归根到底还是为了学生成长。
Jiàoyù gǎigé guīgēn dàodǐ háishi wèile xuéshēng chéngzhǎng.
Cải cách giáo dục suy cho cùng vẫn vì sự trưởng thành của học sinh.
品牌建设归根到底还是质量问题。
Pǐnpái jiànshè guīgēn dàodǐ háishi zhìliàng wèntí.
Xây dựng thương hiệu suy cho cùng vẫn là vấn đề chất lượng.
管理改进归根到底还是人的问题。
Điền vào chỗ trống:
Guǎnlǐ gǎijìn guīgēn dàodǐ háishi rén de wèntí.
Cải tiến quản lý suy cho cùng vẫn là vấn đề con người.