jìfēi...yìfēi...
Vừa không phải ... cũng không phải ... (既非……亦非……)
既非……亦非…… nghĩa là "vừa không phải ... cũng không phải ...". Dùng 既非 A,亦非 B để phủ định cả loại A lẫn loại B theo lối trang trọng.
Câu ví dụ chính
这既非偶然,亦非个人失误。
Zhè jìfēi ǒurán, yìfēi gèrén shīwù.
Điều này vừa không phải ngẫu nhiên, cũng không phải lỗi cá nhân.
HSK 7
HSK 7
1
1 cấu trúc
20
20 bài tập
Tóm tắt bài học
Chú ý cách 既非 / 亦非 hoạt động trong câu: 这既非偶然,亦非个人失误。
既非……亦非…… nghĩa là "vừa không phải ... cũng không phải ..." và theo khung 既非 A,亦非 B. Dùng khi cần phủ định cả loại A lẫn loại B theo lối trang trọng. Các mẫu này chủ yếu dùng trong lập luận trang trọng, báo cáo, bài viết và thảo luận phân tích. Giữ đầy đủ các phần cố định, đặc biệt các cặp như 不在于/而在于, 与其/不如, 宁可/也绝不, 不但没有/反而, 既非/亦非 và 所能/所致. Không dùng như bản dịch lỏng; trước hết xác định câu đang đánh giá dài hạn, phân tích nguyên nhân, chỉnh trọng tâm, lựa chọn kiên quyết, đối lập, nói chưa đủ, cấp thiết hay đánh giá văn chương.
Mẫu ngữ pháp
既非 A,亦非 B
phủ định cả loại A lẫn loại B theo lối trang trọng
学习既非一日之功,亦非单靠天赋。
Xuéxí jìfēi yí rì zhī gōng, yìfēi dān kào tiānfù.
Học tập không phải công một ngày, cũng không chỉ dựa vào năng khiếu.
问题既非技术不足,亦非资金不够。
Wèntí jìfēi jìshù bùzú, yìfēi zījīn bú gòu.
Vấn đề không phải thiếu kỹ thuật, cũng không phải thiếu vốn.
Điền vào chỗ trống:
Chénggōng jìfēi yùnqi, yìfēi ǒurán.
Thành công không phải may mắn, cũng không phải ngẫu nhiên.