Tiến độ ngữ pháp
0%
71
Tổng điểm ngữ pháp
0
Đang học
Hoàn thành
Tìm theo cấu trúc, pinyin, tên tiếng Việt hoặc phần giải thích ngắn.
71/71 điểm ngữ pháp
mặc dù... vẫn... (尽管……仍然……)
Dùng 尽管 A,仍然 B để nói B vẫn đúng dù tình huống A có thật. Đây là mẫu “mặc dù... vẫn...” rõ ràng và hơi trang trọng.
cho dù... cũng... (即使……也……)
即使 A,也 B nghĩa là “cho dù A, cũng B”. Thường dùng cho điều kiện giả định hoặc khó khăn.
dù chỉ... cũng... (哪怕……也……)
哪怕 A,也 B nghĩa là “dù A cũng B”, thường nhấn mạnh/có cảm xúc mạnh hơn 即使.
nói là... chi bằng nói là... (与其说……不如说……)
与其说 A,不如说 B nghĩa là “nói A, chi bằng nói B”. B là cách nói người nói cho là chính xác hơn.
không... thì... (不是……就是……)
不是 A,就是 B nghĩa là “không A thì B”. Nó thường miêu tả hai khả năng lặp lại hoặc dễ xảy ra.
hoặc... hoặc... (要么……要么……)
要么 A,要么 B nghĩa là “hoặc A hoặc B”. Thường dùng khi đưa ra quyết định hoặc hai hành động có thể chọn.
một mặt... mặt khác... (一方面……另一方面……)
一方面 A,另一方面 B nghĩa là “một mặt A, mặt khác B”. Dùng để nêu hai mặt của cùng một vấn đề.
đã... thì... (既然……就……)
既然 A,就 B nghĩa là “đã A thì B”. Thường dùng để đưa lời khuyên hoặc bước tiếp theo hợp lý.
chỉ cần... thì... (只要……就……)
只要 A,就 B nghĩa là “chỉ cần A thì B”. A là điều kiện đủ để B xảy ra.
chỉ khi... mới... (只有……才……)
只有 A,才 B nghĩa là “chỉ khi A mới B”. A là điều kiện cần để B xảy ra.
trừ khi... nếu không... (除非……否则……)
除非 A,否则 B nghĩa là “trừ khi A, nếu không thì B”. A là ngoại lệ của kết quả B.
dù thế nào đi nữa... (无论如何……)
无论如何 nghĩa là “dù thế nào đi nữa”. Nó nhấn mạnh quyết tâm hoặc yêu cầu không thay đổi.
không những không... mà ngược lại... (不仅……反而……)
不仅 A,反而 B nghĩa là “không những không A, mà ngược lại B”. Nó nhấn mạnh kết quả trái với dự đoán.
không những không... mà ngược lại... (不但不……反而……)
不但不 A,反而 B nghĩa là “không những không A, mà ngược lại B”. Thường dùng để đối lập mạnh, hay có sắc thái phê bình.
ngày càng... (越来越……)
越来越 A nghĩa là “ngày càng A”. Nó miêu tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
càng... càng... (越……越……)
越 A,越 B nghĩa là “càng A càng B”. Nó nối hai thay đổi có liên hệ.
... gấp hai lần... (……是……的两倍)
A 是 B 的两倍 nghĩa là “A gấp hai lần B”. Dùng để so sánh số lượng rõ ràng.
khó tránh khỏi... (不免……)
不免 nghĩa là “khó tránh khỏi/không khỏi”. Nó thường miêu tả phản ứng cảm xúc tự nhiên.
khó tránh khỏi... (难免……)
难免 nghĩa là “khó tránh khỏi”. Nó thường dùng cho vấn đề hoặc kết quả phổ biến, có thể thông cảm.
có phần quá... (未免……)
未免 nghĩa là “có phần quá”. Nó thường mang sắc thái phê bình nhẹ về mức độ.
không thể không... (不得不……)
不得不 nghĩa là “không thể không/phải”. Nó cho thấy áp lực từ hoàn cảnh, không phải ý muốn cá nhân.
bất giác... (不由得……)
不由得 nghĩa là “bất giác/không kìm được”. Nó thường miêu tả phản ứng tự nhiên do nhìn, nghe hoặc cảm nhận điều gì.
không kìm được... (不禁……)
不禁 nghĩa là “không kìm được”. Nó thường dùng cho cảm xúc hoặc phản ứng tự nhiên bật ra.
không hẳn là... (并非……)
并非 nghĩa là “không hẳn/không phải là”. Đây là cách phủ định trang trọng một giả định hoặc cách nhìn quá đơn giản.
thực ra chưa/không... (并未……)
并未 nghĩa là “thực ra không/chưa”. Nó trang trọng phủ định một giả định về hành động hoặc trạng thái.
vẫn chưa... (尚未……)
尚未 nghĩa là “vẫn chưa”. Trang trọng hơn 还没 và thường gặp trong thông báo, báo cáo, văn viết.
vẫn như cũ... (仍旧……)
仍旧 nghĩa là “vẫn/vẫn như cũ”. Nó nhấn mạnh điều gì đó không thay đổi theo thời gian hoặc sau biến động.
từ đầu đến cuối luôn... (始终……)
始终 nghĩa là “từ đầu đến cuối/luôn luôn”. Nó nhấn mạnh trạng thái hoặc thái độ nhất quán trong cả quá trình.
chưa từng bao giờ... (从未……)
从未 nghĩa là “chưa từng bao giờ”. Đây là cách trang trọng để nói điều gì đó chưa từng xảy ra trong kinh nghiệm quá khứ.
từ trước đến nay luôn... (一向……)
一向 nghĩa là “từ trước đến nay luôn”. Nó miêu tả điều nhìn chung luôn đúng trong thời gian dài.
xưa nay luôn... (向来……)
向来 nghĩa là “xưa nay luôn”. Nó thường dùng cho thái độ, thói quen hoặc danh tiếng đã có từ lâu.
dần dần... (逐渐……)
逐渐 nghĩa là “dần dần”. Nó nhấn mạnh quá trình thay đổi hoặc phát triển chậm từng bước.
lần lượt/rầm rộ... (纷纷……)
纷纷 nghĩa là “lần lượt/rầm rộ”. Nó thường gợi nhiều người phản ứng tích cực hoặc nhiều sự việc xảy ra nối tiếp.
lần lượt... (陆续……)
陆续 nghĩa là “lần lượt”. Nó trung tính và tập trung vào thứ tự xảy ra trong một khoảng thời gian.
trước sau/lần lượt... (先后……)
先后 nghĩa là “trước sau/lần lượt”. Nó nhấn mạnh nhiều việc xảy ra ở các thời điểm khác nhau theo thứ tự.
cho đến nay... (至今……)
至今 nghĩa là “cho đến nay”. Nó nhấn mạnh trạng thái, kết quả, ký ức hoặc vấn đề chưa giải quyết kéo dài đến hiện tại.
ít nhất... (至少……)
至少 nghĩa là “ít nhất”. Nó đưa ra mức tối thiểu về lượng, thời gian, số người hoặc tiêu chuẩn.
nhiều nhất... (至多……)
至多 nghĩa là “nhiều nhất/tối đa”. Nó đưa ra giới hạn trên; lượng thực tế có thể thấp hơn.
nhiều đến... (多达……)
多达 nghĩa là “nhiều đến”. Nó nhấn mạnh con số lớn, thường là người hoặc vật đếm được.
cao tới... (高达……)
高达 nghĩa là “cao tới”. Nó nhấn mạnh mức, giá, tỷ lệ, nhiệt độ, độ cao hoặc giá trị cao đáng chú ý.
nhờ có... (多亏……)
多亏 nghĩa là “nhờ có”. Dùng khi một người, hành động hoặc điều kiện giúp tạo ra kết quả tốt.
may mà... (幸亏……)
幸亏 nghĩa là “may mà”. Nó thường đi với 否则 hoặc 不然 để nói một kết quả xấu đã được tránh.
vì... mà... (由于……而……)
由于 A 而 B nghĩa là “vì A mà B”. Đây là cách nói trang trọng, thường dùng trong báo cáo hoặc giải thích.
vì... mà... (因……而……)
因 A 而 B nghĩa là “vì A mà B”. Mẫu này ngắn gọn, thiên văn viết, thường dùng cho lý do của lời khen, danh tiếng, thay đổi hoặc kết quả.
đến mức... (以至于……)
以至于 nghĩa là “đến mức”. Nó nối mức độ/tình huống mạnh với kết quả của nó.
đến nỗi dẫn đến... (以致……)
以致 nghĩa là “dẫn đến/đến nỗi”. Trang trọng và thường đưa ra hậu quả tiêu cực.
từ... trở đi (从……起)
从 A 起 nghĩa là “từ A trở đi”. A là điểm bắt đầu, thường là ngày, thời gian hoặc sự kiện.
kể từ... đến nay (自……以来)
自 A 以来 nghĩa là “kể từ A đến nay”. Nó nhấn mạnh toàn bộ khoảng thời gian từ một sự kiện quá khứ đến hiện tại.
đối với... mà nói (对……来说)
对 A 来说 nghĩa là “đối với A mà nói”. Nó đặt góc nhìn hoặc hoàn cảnh mà nhận định áp dụng.
xét đối với... (对于……而言)
对于 A 而言 nghĩa là “đối với A mà xét”. Trang trọng và thường dùng trong phân tích hoặc văn viết.
xét về... mà nói (就……来说)
就 A 来说 nghĩa là “xét về A mà nói”. Nó thu hẹp phần thảo luận vào một khía cạnh trước khi đánh giá.
theo... thấy (在……看来)
在 A 看来 nghĩa là “theo A thấy”. Nó đưa ra người hoặc nhóm có quan điểm ở vế sau.
theo tôi thấy... (依我看……)
依我看 nghĩa là “theo tôi thấy”. Nó mang tính cá nhân và thường đứng trước lời khuyên hoặc nhận định.
theo thống kê của... (据……统计)
据 A 统计 nghĩa là “theo thống kê của A”. Dùng khi nhận định phía sau dựa trên số liệu đã thống kê.
căn cứ vào... (根据……)
根据 nghĩa là “căn cứ vào/dựa theo”. Nó đưa ra bằng chứng, quy định, dữ liệu hoặc nguồn dùng cho nhận định/quyết định.
theo... (按照……)
按照 nghĩa là “theo/làm theo” khi ai đó tuân theo quy định, kế hoạch, hướng dẫn, mệnh lệnh hoặc phương pháp.
nhắm vào/đối với... (针对……)
针对 nghĩa là “nhắm vào/đối với”. Dùng khi hành động hướng vào một vấn đề, nhu cầu, rủi ro hoặc nhóm cụ thể.
xoay quanh... (围绕……)
围绕 nghĩa là “xoay quanh”. Dùng khi thảo luận, bài viết, kế hoạch hoặc hoạt động được tổ chức quanh một chủ đề chính.
về... (关于……)
关于 nghĩa là “về/liên quan đến”. Nó đơn giản đưa ra chủ đề trước phần thảo luận, thông báo, câu hỏi hoặc ý kiến.
còn về... (至于……)
至于 nghĩa là “còn về”. Nó thường chuyển từ chủ đề này sang chủ đề khác hoặc tách một vấn đề ra để bàn riêng.
do... tạo thành (由……组成)
由 A 组成 nghĩa là “do A tạo thành”. Dùng để nói các bộ phận, người hoặc đơn vị nào tạo nên một chỉnh thể.
do... quyết định (由……决定)
由 A 决定 nghĩa là “do A quyết định”. A có thể là người, nhóm, quy định, điều kiện hoặc yếu tố then chốt.
do... phụ trách (由……负责)
由 A 负责 nghĩa là “do A phụ trách”. Dùng để phân công hoặc nêu trách nhiệm.
thông qua... để thực hiện (通过……实现)
通过 A 实现 B nghĩa là “thông qua A để thực hiện/đạt B”. A là phương pháp hoặc kênh; B là mục tiêu/kết quả.
nhân dịp... (借……之机)
借 A 之机 nghĩa là “nhân dịp A”. Đây là cách nói trang trọng, thường dùng trong phát biểu, thông báo và lời nói lịch sự.
lấy... làm chuẩn (以……为准)
以 A 为准 nghĩa là “lấy A làm chuẩn”. Dùng khi A là căn cứ cuối cùng hoặc nguồn có thẩm quyền.
nằm ở việc có hay không... (在于是否……)
在于是否 A nghĩa là “nằm ở việc có hay không A”. Nó xác định một điều kiện có/không là yếu tố then chốt.
điều then chốt là... (关键是……)
关键是 A nghĩa là “điều then chốt là A”. Dùng để nhấn mạnh yếu tố, hành động hoặc câu hỏi quan trọng nhất.
vấn đề là... (问题是……)
问题是 A nghĩa là “vấn đề là A”. Dùng để chỉ ra trở ngại cản trở tiến triển.
một là... hai là... (一来……二来……)
一来 A,二来 B nghĩa là “một là A, hai là B”. Thường dùng để đưa ra hai lý do cho lựa chọn hoặc ý kiến.
trước hết... tiếp theo... cuối cùng... (首先……其次……最后……)
首先 A,其次 B,最后 C nghĩa là “trước hết A, tiếp theo B, cuối cùng C”. Dùng để sắp xếp bước, luận điểm hoặc hướng dẫn rõ ràng.